<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection:</title>
  <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/2324" />
  <subtitle />
  <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/2324</id>
  <updated>2026-03-13T05:58:59Z</updated>
  <dc:date>2026-03-13T05:58:59Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Ảnh hưởng của liều cấp canxi và nguồn cấp oxygen đến tỉ lệ sống của phôi gà nuôi không vỏ</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125893" />
    <author>
      <name>Lê, Khắc Huy B2000094</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125893</id>
    <updated>2026-02-04T08:28:48Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Ảnh hưởng của liều cấp canxi và nguồn cấp oxygen đến tỉ lệ sống của phôi gà nuôi không vỏ
Authors: Lê, Khắc Huy B2000094
Abstract: Đề tài “Ảnh hưởng của liều cấp canxi và nguồn cấp oxygen đến tỉ lệ sống của phôi gà nuôi không vỏ” được tiến hành nhằm thử nghiệm liều canxi và nguồn cung cấp khí oxygen phù hợp để nuôi phôi gà không vỏ được kéo dài. Để thiết lập một phương pháp đơn giản nuôi cấy phôi gà với tỷ lệ sống kéo dài cao hơn, chúng tôi đã kiểm tra nhiều điều kiện nuôi cấy khác nhau, bao gồm cả các phương pháp bổ sung canxi và sục khí oxy. Nguồn và liều lượng canxi được sử dụng là Calcium DL-lactate pentahydrate và các liều 200 – 300 mg cho 1 trứng. Nguồn khí oxygen cung cấp là các nguồn từ khí trời, từ máy tạo khí oxy Hakawa, từ bình khí oxy công nghiệp, từ bình khí oxy y tế. Trong các thí nghiệm nuôi cấy phôi, phôi được chuyển sang hệ thống nuôi cấy sau 55-56 giờ ủ. Liều 200 mg calcium DL-lactate pentahydrate là phù hợp cho trọng lượng 1 trứng đao động từ 38-45 gram, làm phôi sống đến 17 ngày tuổi. Trong khi cách cung cấp nguồn khí oxygen từ không khí và máy tạo khí oxy Hakawa không làm cho phôi sống dài hơn 17 ngày, cung cấp nguồn khí oxygen bình khí oxy công nghiệp và oxy y tế làm phôi sống hơn 17 – 20 ngày. Với cách cấp oxy bằng bình khí oxy y tế tỷ lệ phôi sống trong thời gian dài cao nhất. Như vậy, chúng tôi đã thành công trong việc tìm được liều canxi và nguồn cung cấp oxygen thích hợp để nuôi phôi gà trong thời gian dài.
Description: 58 tr.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Khảo sát đặc điểm dịch tễ và hiệu quả sau điều trị Ehrlichia canis trên chó tại Bệnh xá Thú y – Đại học Cần Thơ</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125891" />
    <author>
      <name>Trần, Thanh Nhàn B2109324</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125891</id>
    <updated>2026-02-04T08:26:00Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Khảo sát đặc điểm dịch tễ và hiệu quả sau điều trị Ehrlichia canis trên chó tại Bệnh xá Thú y – Đại học Cần Thơ
Authors: Trần, Thanh Nhàn B2109324
Abstract: Đề tài “Khảo sát đặc điểm dịch tễ và hiệu quả sau điều trị Ehrlichia canis trên chó tại Bệnh xá Thú y – Đại học Cần Thơ” được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2025 nhằm xác định sự lưu hành của E. canis trên chó. Qua khảo sát 1.780 con chó bằng chẩn đoán lâm sàng cho thấy có 265 con chó nghi nhiễm chiếm tỷ lệ 14,89%. Chó nghi nhiễm E. canis được chỉ định lấy máu xét nghiệm, kit test nhanh E. canis-Ab và phết kính soi mẫu, kết quả khảo sát cho thấy có 112 con chó dương tính trên số chó nghi nhiễm chiếm tỷ lệ 42,26% và trên tổng số chó khảo sát chiếm tỷ lệ là 6,29%. Tỷ lệ nhiễm E. canis trên chó phụ thuộc vào phương thức nuôi và tình trạng ve, tuy nhiên không phụ thuộc vào giống, độ tuổi và giới tính. Các triệu chứng lâm sàng ở chó nhiễm E. canis bao gồm: sốt, ủ rủ (79,46%); xuất huyết dưới da (73,21%); bỏ ăn, nôn ói, sụt cân, tiêu chảy (71,43%); niêm mạc nhợt nhạt (58,92%). Phác đồ điều trị sử dụng doxycycline qua đường uống với liều 5 mg/kg thể trọng liên tục trong 28 ngày, khoảng 2 cách 2 lần cấp thuốc là 12 giờ với tỷ lệ khỏi bệnh là 82,08%.
Description: 47 tr.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Sự hiện diện và tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Vibrio spp. phân lập trên tôm tại một số chợ và vựa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125889" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Như An B2109346</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125889</id>
    <updated>2026-02-04T08:23:45Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Sự hiện diện và tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Vibrio spp. phân lập trên tôm tại một số chợ và vựa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Authors: Nguyễn, Như An B2109346
Abstract: Khảo sát sự hiện diện của vi khuẩn Vibrio spp. trên tôm sú và tôm thẻ ở một số chợ và vựa hải sản tại thành phố Cần Thơ.&#xD;
Xác định sự nhạy cảm và sự đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn Vibrio spp. phân lập được đối với một số loại kháng sinh.
Description: 60 tr.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Sự hiện diện và mang gene mecA của vi khuẩn Staphylococcous aureus trên gà loại ở một số trại thuộc thành phố Cần Thơ</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125885" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Lê Thanh Hải B2109305</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125885</id>
    <updated>2026-02-04T08:14:50Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Sự hiện diện và mang gene mecA của vi khuẩn Staphylococcous aureus trên gà loại ở một số trại thuộc thành phố Cần Thơ
Authors: Nguyễn, Lê Thanh Hải B2109305
Abstract: Xác định sự hiện diện của vi khuẩn S. aureus trên gà loại ở một số trang trại tại Thành phố Cần Thơ. Kiểm tra sự nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn S. aureus phân lập được đối với một số loại kháng sinh. Kiểm tra tỷ lệ mang gene kháng kháng sinh gene mecA của vi khuẩn S. aureus phân lập được
Description: 75 tr.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

