<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection: Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Trà Vinh</title>
  <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/61292" />
  <subtitle>Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Trà Vinh</subtitle>
  <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/61292</id>
  <updated>2026-04-12T12:19:07Z</updated>
  <dc:date>2026-04-12T12:19:07Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Phát triển du lịch sinh thái gắn với văn hóa Khmer tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/120212" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Thành Long</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/120212</id>
    <updated>2025-08-12T07:57:46Z</updated>
    <published>2021-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Phát triển du lịch sinh thái gắn với văn hóa Khmer tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
Authors: Nguyễn, Thành Long
Abstract: Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố thuộc văn hóa lễ hội và ẩm thực Khmer ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái (DLST) tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có nhiều đồng bào Khmer sinh sống. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung cùng các chuyên gia. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp đối tượng là các nhà quản lý, các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn các tỉnh ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố thuộc văn hóa lễ hội và ẩm thực Khmer tác động đến phát triển DLST tại các tỉnh ĐBSCL có nhiều đồng bào Khmer sinh sống, cụ thể: (1) Văn hóa ẩm thực của đồng bào Khmer; (2) Các nghi lễ theo tín ngưỡng tôn giáo của đồng bào Khmer; (3) Các phong tục nghi lễ theo tín ngưỡng Dân gian, (4) Các hoạt động lễ hội truyền thống của đồng bào Khmer. Từ kết quả này, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý chính sách phát triển DLST gắn với văn hóa Khmer tại các tỉnh ĐBSCL có đông đồng bào Khmer sinh sống.</summary>
    <dc:date>2021-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Tối ưu hóa các thông số hoạt động của thiết bị nhiệt định hình bằng phương pháp Taguchi</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/92113" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Khoa Triều</name>
    </author>
    <author>
      <name>Châu, Minh Quang</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Xuân Chiến</name>
    </author>
    <author>
      <name>Phạm, Hoàng Anh Dương</name>
    </author>
    <author>
      <name>Phạm, Mạnh Hùng</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Trung Phi</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/92113</id>
    <updated>2023-10-03T08:54:56Z</updated>
    <published>2020-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Tối ưu hóa các thông số hoạt động của thiết bị nhiệt định hình bằng phương pháp Taguchi
Authors: Nguyễn, Khoa Triều; Châu, Minh Quang; Nguyễn, Xuân Chiến; Phạm, Hoàng Anh Dương; Phạm, Mạnh Hùng; Nguyễn, Trung Phi
Abstract: Bài báo này trình bày quá trình tối ưu hóa các thông số hoạt động của một thiết bị nhiệt định hình dùng phương pháp Taguchi và phân tích phương sai ANOVA. Đầu tiên, các tác giả chọn năm thông số quan trọng ảnh hưởng đến sự đồng đều và chất lượng ngoại quan của sản phẩm, bao gồm nhiệt độ cài đặt của nhiệt điện trở, khoảng cách giữa tấm nhựa với nhiệt điện trở, tỷ số kèo của khuôn dương, thời gian gia nhiệt, độ dày của tấm nhựa để thực hiện tối ưu hóa. Sau đó. các thử nghiệm tiền khả thi giúp xác định ba mức giá trị cho mỗi thông số. Và do đó, mảng trực giao L18 là phù hợp cho việc tối ưu hóa này. Dựa trên mảng trực giao này, các tác giả thực hiện 18 thí nghiệm nhiệt định hình để lấy số liệu phân tích. Sau đó, tỷ số S/N và phân tích phương sai ANOVA được dùng để tìm các mức tối ưu của các thông số và tác động của chúng tới độ đồng đều về chiều dài của sản phẩm. Kết quả cho thấy độ dày của tấm nhựa và tỷ số kèo có ảnh hưởng nhiều nhất, lần lượt là 34.90% và 32.48%. Sau đó, các tác giả thực hiện một thí nghiệm bổ sung để chứng minh tính hiệu quả của phương pháp Taguchi. Kết quả thu được là 0.06 min, tối ưu hơn 18 kết quả đã thực hiện trước đó. Từ đó, là có thể kết luận rằng phương pháp Taguchi, phân tích phương sai ANOVA là một công cụ đơn giản nhưng hiệu quả cho tối ưu hóa quá trình một công nghệ sản xuất truyền thống như nhiệt định hình, nơi vốn không được chú ý nghiên cứu khoa học và đầu tư trang thiết bị vật chất cũng như phần mềm hiện đại.</summary>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Nghiên cứu khả năng va chạm và lật nghiêng khung xương ô tô buýt liền khỏi dưới tải trọng động</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/91954" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Văn Sĩ</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Thành Tâm</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/91954</id>
    <updated>2023-09-28T09:19:31Z</updated>
    <published>2020-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nghiên cứu khả năng va chạm và lật nghiêng khung xương ô tô buýt liền khỏi dưới tải trọng động
Authors: Nguyễn, Văn Sĩ; Nguyễn, Thành Tâm
Abstract: Rất cần thiết xem xét tính hiệu quả độ bền và độ an toàn sau khi xảy ra va chạm của khung xe, điều mà sự biến dạng cấu trúc khung xe tác động đến tính mạng của hành khách. Do đó, độ cứng vững của khung xe buýt là điều đầu tiên và cần được xem xét. Bài báo này trình bày một phương pháp phân tích phần tử hữu hạn để thiết kế cấu trúc khung xương liền khối của xe buýt nhằm giảm tổn thương trong tai nạn trực diện và lật nghiêng khi trọng lượng của xe buýt được cố định. Đầu tiên, phân tích tình trạng va chạm trực diện của khung xương sát-xi liền khối với tốc độ xe là 50 km/h. Biến dạng toàn bộ đầu xe nằm trong phạm vi an toàn, thỏa mãn điều kiện an toàn va chạm trực diện. Kế tiếp là phân tích lật nghiêng được thực hiện theo các quy tắc an toàn của tiêu chuẩn châu Âu (BCE-R66). Kết quả cho thấy không gian sống sót của người lái xe và hành khách được thỏa mãn theo điều kiện va chạm trực diện phía trước và lật nghiêng.</summary>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Nghiên cứu mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của Công ty, sự đồng cảm, nội dung tự tạo của người dùng và giá trị thương hiệu</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/90740" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Tấn Lợi</name>
    </author>
    <author>
      <name>Lê, Hoàng Việt Phương</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Thị Hương Ly</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/90740</id>
    <updated>2023-08-22T07:40:47Z</updated>
    <published>2021-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nghiên cứu mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của Công ty, sự đồng cảm, nội dung tự tạo của người dùng và giá trị thương hiệu
Authors: Nguyễn, Tấn Lợi; Lê, Hoàng Việt Phương; Nguyễn, Thị Hương Ly
Abstract: Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá và đo lường mối quan hệ giữa Nội dung tự tạo của Công ty, Sự đồng cảm, Nội dung tự tạo của Người dùng và Giá trị thương hiệu. Mẫu nghiên cứu gồm 350 khách hàng đang sử dụng mạng xã hội để tương tác với nhau, tác giả đã sử dụng Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết. Thông qua phân tích, tác giả đã đề xuất mối quan hệ trực tiếp giữa nội dung tự tạo của công ty và sự đồng cảm, mối quan hệ trực tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu. Đồng thời, nghiên cứu này so sánh mối quan hệ gián tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu thông qua nội dung tự tạo của người dùng. Mô hình được đề xuất cung cấp những hiểu biết có giá trị về vai trò của việc sử dụng sự đồng cảm trên phương tiện truyền thông xã hội. Do đó, nhà tiếp thị nên nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng sự đồng cảm trong các bài đăng trên mạng xã hội.</summary>
    <dc:date>2021-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

