<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection: Viện Địa lý Nhân văn</title>
  <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/61420" />
  <subtitle>Viện Địa lý Nhân văn</subtitle>
  <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/61420</id>
  <updated>2026-05-02T19:46:26Z</updated>
  <dc:date>2026-05-02T19:46:26Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Ứng dụng GIS nghiên cứu xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở đất ở tỉnh Yên Bái</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/67970" />
    <author>
      <name>Đặng, Thành Trung</name>
    </author>
    <author>
      <name>Lê, Thu Quỳnh</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/67970</id>
    <updated>2021-11-04T07:59:45Z</updated>
    <published>2020-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Ứng dụng GIS nghiên cứu xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở đất ở tỉnh Yên Bái
Authors: Đặng, Thành Trung; Lê, Thu Quỳnh
Abstract: Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc, với địa hình có độ dốc lớn, đặc điểm địa chất phong hóa mạnh, các hoạt động nhân sinh, đặt biệt là lượng mưa trung bình các tháng mùa mưa lớn đã tạo điều kiện cho trượt lở đất xảy ra. Bài báo sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP tích hợp vào GIS để thành lập bản đồ phân vùng trượt lở đất tỉnh Yên Bái. Kết quả bài báo cho thấy khu vực có nguy cơ cao trượt lở đất cao và rất cao chiếm 33,96% tổng diện tích lãnh thổ, chủ yếu tập trung tại một số xã của các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Lục Yên, Văn Chấn.</summary>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Bến Tre</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/67969" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Đình Đáp</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Thị Bích Nguyệt</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/67969</id>
    <updated>2021-11-04T07:57:10Z</updated>
    <published>2020-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Bến Tre
Authors: Nguyễn, Đình Đáp; Nguyễn, Thị Bích Nguyệt
Abstract: Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, kèm theo lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ngày một gia tăng gây sức ép cho môi trường tỉnh Bến Tre. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt vẫn còn nhiều hạn chế như thực hiện quy hoạch còn nhiều vướng mắc, nguồn lực đầu tư cho xử lý chất thải rắn chưa đáp ứng được nhu cầu, rác thải sinh hoạt chưa được phân loại tại nguồn, thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển rác không đảm bảo kỹ thuật gây mất vệ sinh, hầu hết các bãi chôn lấp rác đều quá tải, gây ô nhiễm... Trong nghiên cứu này, trên cơ sở phân tích hiện trạng phát sinh, phân loại, quy hoạch, công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Bến Tre, từ đó đề xuất các kiến nghị việc xây dựng cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong thời gian tới.</summary>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Tính dễ bị tổn thương sinh kế do biến đổi khí hậu tại xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/67968" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Thị Huyền Thu</name>
    </author>
    <author>
      <name>Cao, Thị Thanh Nga</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Thị Thu Hà</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/67968</id>
    <updated>2021-11-04T07:47:14Z</updated>
    <published>2020-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Tính dễ bị tổn thương sinh kế do biến đổi khí hậu tại xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
Authors: Nguyễn, Thị Huyền Thu; Cao, Thị Thanh Nga; Nguyễn, Thị Thu Hà
Abstract: Nghiên cứu này áp dụng chỉ số tổn thương sinh kế (Livelihood Vulnerability Index – LVI) được xây dựng bởi Hahn và cộng sự năm 2009 để đánh giá mức độ tổn thương sinh kế do biến đổi khí hậu tại xã Nghĩa Phúc. Dữ liệu bài báo dựa trên số liệu thu thập từ 84 phiếu điều tra người dân cùng với số liệu thứ cấp thu thập tại khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số tổn thương sinh kế tại xã Nghĩa Phúc tăng dần theo các yếu tố chính là sức khỏe, hạ tầng cơ sở và điều kiện sinh hoạt, đặc điểm hộ, tài nguyên đất - nước, lương thực - thực phẩm, kiến thức kỹ năng, thảm họa tự nhiên - biến đổi khí hậu,chiến lược sinh kế và mạng lưới xã hội - tài chính với các giá trị lần lượt 0,03; 0,31; 0,36; 0,46; 0,54; 0,54; 0,59; 0,60 và 0,63. Chỉ số LVI tổng hợp của xã Nghĩa Phúc là 0,46 chỉ ra rằng chỉ số tổn thương sinh kế ở mức trung bình, dao động trong khoảng từ 0 (mức tổn thương thấp nhất) đến 1 (mức độ tổn thương cao nhất). Nghiên cứu này áp dụng chỉ số tổn thương sinh kế (Livelihood Vulnerability Index – LVI) được xây dựng bởi Hahn và cộng sự năm 2009 để đánh giá mức độ tổn thương sinh kế do biến đổi khí hậu tại xã Nghĩa Phúc. Dữ liệu bài báo dựa trên số liệu thu thập từ 84 phiếu điều tra người dân cùng với số liệu thứ cấp thu thập tại khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số tổn thương sinh kế tại xã Nghĩa Phúc tăng dần theo các yếu tố chính là sức khỏe, hạ tầng cơ sở và điều kiện sinh hoạt, đặc điểm hộ, tài nguyên đất - nước, lương thực - thực phẩm, kiến thức kỹ năng, thảm họa tự nhiên - biến đổi khí hậu,chiến lược sinh kế và mạng lưới xã hội - tài chính với các giá trị lần lượt 0,03; 0,31; 0,36; 0,46; 0,54; 0,54; 0,59; 0,60 và 0,63. Chỉ số LVI tổng hợp của xã Nghĩa Phúc là 0,46 chỉ ra rằng chỉ số tổn thương sinh kế ở mức trung bình, dao động trong khoảng từ 0 (mức tổn thương thấp nhất) đến 1 (mức độ tổn thương cao nhất).</summary>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Thực hiện chính sách phát triển rừng sản xuất địa bàn tỉnh Yên Bái</title>
    <link rel="alternate" href="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/67967" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Thị Hằng</name>
    </author>
    <author>
      <name>Bùi, Thị Cẩm Tú</name>
    </author>
    <id>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/67967</id>
    <updated>2021-11-04T07:43:05Z</updated>
    <published>2020-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Thực hiện chính sách phát triển rừng sản xuất địa bàn tỉnh Yên Bái
Authors: Nguyễn, Thị Hằng; Bùi, Thị Cẩm Tú
Abstract: Trong những năm qua, các chính sách phát triển rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng rừng, hình thành các vùng nguyên liệu hàng hóa và tạo ra việc làm, thu nhập cho người dân. Trên cơ sở khảo sát thực địa và sử dụng phương pháp thu thập, phân tích tài liệu, đánh giá chính sách, bài viết đã tập trung làm rõ thực trạng việc thực hiện chính sách phát triển rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh. Bài viết cũng gợi ý một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn và góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển rừng sản xuất: phân bổ kinh phí trong xây dựng và triển khai chính sách; nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền; giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách; và thu hút nhân lực ngành lâm nghiệp.</summary>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

