<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/12">
    <title>DSpace Collection: Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/12</link>
    <description>Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM</description>
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125014" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125013" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125012" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125011" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-03-12T06:37:24Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125014">
    <title>Mô hình ý định hành vi đối với du lịch bền vững tại Việt Nam: Vai trò của phân tích dữ liệu lớn, yếu tố kinh tế và chính sách</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125014</link>
    <description>Title: Mô hình ý định hành vi đối với du lịch bền vững tại Việt Nam: Vai trò của phân tích dữ liệu lớn, yếu tố kinh tế và chính sách
Authors: Nguyễn, Thị Vân Nga; Nguyễn, Thị Ngọc Nga; Đỗ, Hữu Hải
Abstract: Nghiên cứu đã tập trung vào việc đánh giá vai trò của phân tích dữ liệu lớn trong thúc đẩy sự phát triển của du lịch bền vững (DLBV) tại Việt Nam, với lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) làm nền tảng lý thuyết. Để thực hiện điều này, dữ liệu đã được thu thập từ 450 đối tượng tại Việt Nam, bao gồm du khách, doanh nghiệp địa phương và các nhà hoạch định chính sách, thông qua bảng câu hỏi trực tuyến và phỏng vấn bổ trợ khi cần thiết. Dữ liệu sau đó được phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM), một phương pháp thống kê tiên tiến cho phép kiểm định đồng thời nhiều mối quan hệ phức tạp giữa các biến độc lập và phụ thuộc. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra phân tích dữ liệu lớn có tác động mạnh mẽ và ngược chiều đến ý định của các bên liên quan đối với DLBV, giúp họ nhận thức rõ hơn về lợi ích liên quan tới thực hành thân thiện với môi trường. Yếu tố kinh tế, bao gồm lợi ích tài chính và cơ hội việc làm, định hình chuẩn mực xã hội theo hướng ủng hộ các sáng kiến bền vững, trong khi khung chính sách hỗ trợ tăng cường khả năng kiểm soát hành vi của những cá nhân và tổ chức. Nghiên cứu không chỉ đóng góp vào lý thuyết bằng cách mở rộng TPB với các yếu tố công nghệ và chính sách, mà còn mang lại giá trị thực tiễn thông qua việc cung cấp một khung tích hợp cùng những khuyến nghị chính sách cụ thể.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125013">
    <title>Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của giới trẻ: Hướng tới tương lai bền vững và chất lượng sống xanh</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125013</link>
    <description>Title: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của giới trẻ: Hướng tới tương lai bền vững và chất lượng sống xanh
Authors: Nguyễn, Thị Ngọc Duyên; Bùi, Huy Khôi
Abstract: Nghiên cứu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của giới trẻ, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và chất lượng sống xanh. Dựa trên lý thuyết Hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen, mô hình tích hợp các yếu tố: thái độ (TD), chuẩn mực chủ quan (CQ), nhận thức kiểm soát hành vi (KS), ý định (YD) và hành vi tiêu dùng xanh (HV), đồng thời bổ sung biến mối quan tâm môi trường nhằm nâng cao khả năng giải thích. Dữ liệu được thu thập từ 125 bảng khảo sát trực tuyến, phân tích bằng PLS-SEM với công cụ SeminR. Kết quả cho thấy TD và CQ ảnh hưởng tích cực đến YD và gián tiếp đến HV, trong khi KS và mối quan tâm môi trường không có ảnh hưởng đáng kể – khác với một số nghiên cứu trước. Nghiên cứu góp phần mở rộng lý luận và đưa ra hàm ý thực tiễn cho chính sách khuyến khích lối sống xanh trong giới trẻ.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125012">
    <title>Truyền thông công nghệ và đổi mới trong hoạt động kinh doanh ngân hàng: Tiếp cận bằng phương pháp hồi quy bảng động</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125012</link>
    <description>Title: Truyền thông công nghệ và đổi mới trong hoạt động kinh doanh ngân hàng: Tiếp cận bằng phương pháp hồi quy bảng động
Authors: Trần, Thị Thanh Nga
Abstract: Nghiên cứu phân tích vai trò của truyền thông công nghệ và đổi mới (Technology and innovation communication - TIC) trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động (Arellano &amp; Bond, 1991). Bên cạnh đó, tác giả xem xét có sự thống trị của một số ngân hàng lớn tại Việt Nam trong hoạt động TIC hay không? Nghiên cứu đã tìm thấy hoạt động TIC có sự khác nhau giữa các nhóm ngân hàng, đặc biệt nhóm ngân hàng lớn, riêng với nhóm ngân hàng nhỏ, thì mối liên hệ chưa rõ ràng, do áp lực về chi phí quản lý cao làm hạn chế mức độ sẵn sàng thích ứng công nghệ. Ngoài ra, các biến đặc trưng ngân hàng cùng có mức độ và xu hướng tác động không đồng nhất đối với ổn định ngân hàng (BS) ở những nhóm tổ chức khác nhau. Phát hiện này rất quan trọng trong việc đề xuất xây dựng các chính sách phù hợp để thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, đối với nhóm những ngân hàng nhỏ bị giới hạn về nguồn lực nội tại. Bên cạnh đó, nghiên cứu đề xuất những hàm ý chính sách quan trọng cho các cơ quan quản lý, trong việc thiết kế các chiến lược phù hợp với từng ngân hàng để phát triển công nghệ nhằm thúc đầy cạnh tranh ở bối cảnh chuyển đổi số.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125011">
    <title>Ứng dụng công nghệ thông tin-truyền thông và sự ổn định tài chính: Bằng chứng thực nghiệm từ các ngân hàng thương mại Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125011</link>
    <description>Title: Ứng dụng công nghệ thông tin-truyền thông và sự ổn định tài chính: Bằng chứng thực nghiệm từ các ngân hàng thương mại Việt Nam
Authors: Nguyễn, Xuân Nhật; Lê, Hoàng Anh; Lê, Đình Hạc
Abstract: Xu thế số hóa mạnh mẽ trong nền kinh tế đã thúc đẩy công nghệ thông tin và truyền thông (CNTTTT) trở thành yếu tố thiết yếu trong hoạt động của ngành ngân hàng. Nghiên cứu này đánh giá tác động của mức độ ứng dụng CNTTTT đến sự ổn định tài chính của 30 ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong giai đoạn 2005-2022. Kết quả cho thấy các ngân hàng tăng cường áp dụng CNTTTT góp phần nâng cao sự ổn định. Ngoài ra, một số đặc điểm ngân hàng như quy mô và tỷ lệ vốn chủ sở hữu có tác động cùng chiều đến sự ổn định. Tuy nhiên, các ngân hàng có tỷ lệ cho vay, tỷ lệ tiền gửi và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao lại có xu hướng kém ổn định hơn. Các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến sự ổn định ngân hàng (OĐNH). Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách hữu ích cho nhà quản lý ngân hàng trong kỷ nguyên số.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

