<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/14">
    <title>DSpace Collection: Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/14</link>
    <description>Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường Việt Nam</description>
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119595" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119479" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119478" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119477" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-04-16T14:04:01Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119595">
    <title>Phân tích cố kết của nền đường đắp trên đất yếu gia cố bằng bấc thấm khi có xét đến sự cản thấm của bấc thấm</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119595</link>
    <description>Title: Phân tích cố kết của nền đường đắp trên đất yếu gia cố bằng bấc thấm khi có xét đến sự cản thấm của bấc thấm
Authors: Huỳnh, Võ Duyên Anh
Abstract: Bài báo áp dụng lý thuyết cố kết của Hansbo (1981) kết hợp giả thuyết suy giảm khả năng thoát nước (qᵥᵥ  ) của bấc thấm (PVDs) theo độ sâu cắm PVDs và thời gian cố kết để mô phỏng quá trình cố kết của nền đất yếu. Khả năng thoát nước của PVDs càng giảm thì sức cản thấm của PVDs càng tăng. Hệ số A₂, được sử dụng để diễn tả sự suy giảm của qᵥᵥ với độ sâu cắm PVDs, có giá trị từ 0 đến 1. Khi A₂ tăng lên, sự tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng chậm lại nên tốc độ cố kết chậm lại và xu hướng giảm này càng rõ hơn khi chiều sâu cắm PVDs tăng lên. Hệ số a₃, được sử dụng để diễn tả sự suy giảm của qᵥᵥ theo thời gian, có giá trị từ 0 đến 1. Khi a₃ tăng, sự tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng chậm lại nên tốc độ cố kết chậm lại và xu hướng giảm trở nên rõ hơn khi thời gian cố kết tăng lên. Khi qᵥᵥ giảm theo cả độ sâu và thời gian, tốc độ cố kết trung bình của đất nền chậm lại. Hơn nữa, qᵥᵥ giảm theo độ sâu có tác động nhỏ hơn qᵥᵥ giảm theo thời gian đến tốc độ cố kết trung bình.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119479">
    <title>Pháp luật về quản lý chi phí tư vấn nghiệm thu công trình</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119479</link>
    <description>Title: Pháp luật về quản lý chi phí tư vấn nghiệm thu công trình
Authors: Nguyễn, Thành Trung; Nguyễn, Trung Kiên; Nguyễn, Xuân Bang
Abstract: Trong hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng nội dung quan trọng nhất là công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng và quyết toán công trình. Pháp luật về kinh doanh dịch vụ tư vẫn nghiệm thu công trình quy định về một lĩnh vực tư vấn trong hoạt động xây dựng, đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn nghiệm thu sẽ cùng cơ quan có thẩm quyền và chủ đầu tư, cùng tham gia "Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình". Để đảm bảo hoạt động của lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tư vấn nghiệm thu trong hoạt động xây dựng, việc hoàn thiện quy định pháp luật về chi phí tư vấn này là rất quan trọng, nhằm đảm bảo tính pháp lý cho các đơn vị tham gia, có liên quan.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119478">
    <title>Nâng cao năng lực thông hành và an toàn giao thông đường cao tốc Việt Nam dựa trên chỉ số hiệu xuất vận hành</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119478</link>
    <description>Title: Nâng cao năng lực thông hành và an toàn giao thông đường cao tốc Việt Nam dựa trên chỉ số hiệu xuất vận hành
Authors: Nguyễn, Thị Thu Ngà; Nguyễn, Thanh Hoài
Abstract: Hệ thống đường cao tốc Việt Nam, với hơn 3.000 km được khai thác tính đến tháng 5/2025, đóng vai trò quan trọng trong kết nối vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nhưng đang đối mặt với các thách thức lớn về ùn tắc cục bộ, tai nạn giao thông, và năng lực khai thác chưa tối ưu. Nghiên cứu này phân tích thực trạng vận hành trên các tuyến cao tốc trọng điểm như quốc lộ 5, Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, và Nội Bài - Lào Cai, xác định các hạn chế về hạ tầng (thiếu đồng bộ, xuống cấp mặt đường), tổ chức giao thông (hiện tượng "hốc tốc độ"), và ứng dụng công nghệ giám sát. Dựa trên cơ sở lý thuyết (mô hình CTM, LSTM), kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Hoa Kỳ), và tiêu chuẩn trong nước (QCVN 117:2024/BGTVT), bài báo đề xuất khung chỉ số hiệu suất chính (KPI) để đánh giá và nâng cao năng lực thông hành, an toàn giao thông. Khung KPI bao gồm bốn thành phần chính: Kỹ thuật - hạ tầng (IRI, BPN). Hiệu quả vận hành kỹ thuật (tốc độ trung bình, tỷ lệ sử dụng làn đúng), An toàn và rủi ro (ARVKT, tỷ lệ vi phạm tốc độ), và trải nghiệm người dùng (CSI, thời gian phân hồi). Các giải pháp hỗ trợ bao gồm tích hợp hệ thống ITS, đào tạo lái xe chuyên biệt, và thể chế hóa KPI trong quản lý BOT. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để cải thiện vận hành, giảm thiểu rủi ro, và xây dựng mạng lưới cao tốc thông minh, bền vững tại Việt Nam.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119477">
    <title>Nghiên cứu tích hợp yêu cầu an toàn, an ninh vào mô hình phát triển giao thông đường bộ ứng dụng công nghệ tiên tiến</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/119477</link>
    <description>Title: Nghiên cứu tích hợp yêu cầu an toàn, an ninh vào mô hình phát triển giao thông đường bộ ứng dụng công nghệ tiên tiến
Authors: Nguyễn, Văn Bích; Vũ, Minh Tâm
Abstract: Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Chiến lược quốc gia về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045 đều nhấn mạnh yêu cầu hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ và vật liệu mới trong quản lý, khai thác hệ thống giao thông, hướng tới bảo đảm an toàn giao thông bền vững. Việc hiện thực hóa các định hướng này đòi hỏi sự vào cuộc mạnh mẽ của toàn xã hội, đặc biệt là việc áp dụng các mô hình công nghệ tiên tiên trong lĩnh vực giao thông vận tải, nhằm nâng cao hiệu quả quân lý và bảo đảm an toàn giao thông. Bài báo tập trung nghiên cứu tích hợp các yếu tố an toàn và an ninh vào hai mô hình phát triển giao thông hiện đại di chuyển thông minh (Moblity) và phương tiện giao thông kết nối - tự động (Connected &amp; Autonomous Vehicles - CAVs). Đây là các xu hướng chủ đạo trong tương lai, dựa trên nền tảng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (dữ liệu lớn, Iot, AI, điện toán đám mây…), lấy yếu tố an toàn làm cốt lõi và con người làm trung tâm.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

