<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/1506">
    <title>DSpace Collection: Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/1506</link>
    <description>Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội</description>
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124658" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124657" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124656" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124655" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-04-24T18:07:32Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124658">
    <title>Phân tích tác động cơ chế một cửa ASEAN đến cải thiện chỉ số năng lực quốc gia về logistics: Nghiên cứu các nước ASEAN và gợi mở giải pháp cho Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124658</link>
    <description>Title: Phân tích tác động cơ chế một cửa ASEAN đến cải thiện chỉ số năng lực quốc gia về logistics: Nghiên cứu các nước ASEAN và gợi mở giải pháp cho Việt Nam
Authors: Vũ, Duy Nguyên; Lê, Thị Trang
Abstract: Nghiên cứu này phân tích tác động của Cơ chế một cửa ASEAN (ASEAN Single Window - ASW) đến cải thiện chỉ số năng lực quốc gia về logistics (Logistics Performance Index - LPI) tại 10 quốc gia thuộc khu vực ASEAN. Kết quả nghiên cứu cho thấy độ mở thương mại và dịch vụ có tác động nghịch biến đến chỉ số LPI, đồng thời tồn tại sự khác biệt đáng kể về LPI giữa hai nhóm quốc gia trong ASEAN. Thông qua việc triển khai Cơ chế một cửa quốc gia (National Single Window - NSW), ASW tác động tích cực đến hai thành phần quan trọng của LPI là hiệu quả thông quan và chất lượng dịch vụ logistics, qua đó góp phần cải thiện năng lực logistics quốc gia. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Cơ chế một cửa ASEAN, góp phần nâng cao chỉ số LPI cho các nước thành viên ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124657">
    <title>Nghiên cứu tổng quan hệ thống về đổi mới sáng tạo xanh giai đoạn 2020-2025</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124657</link>
    <description>Title: Nghiên cứu tổng quan hệ thống về đổi mới sáng tạo xanh giai đoạn 2020-2025
Authors: Trịnh, Thị Quyên; Nguyễn, Thị Liên Hương; Nguyễn, Thành Độ
Abstract: Nghiên cứu này thực hiện tổng quan hệ thống 151 công trình về đổi mới sáng tạo xanh (Green Innovation - GI) dựa trên dữ liệu Scopus giai đoạn 2020-3/2025, tuân theo quy trình PRISMA, kết hợp phân tích định lượng và định tính. Kết quả nghiên cứu nhận diện bảy nhóm thách thức trọng yếu trong lĩnh vực GI, hệ thống hóa các khuynh hướng nghiên cứu chủ đạo và chỉ ra những khoảng trống còn tồn tại, bao gồm: Thiếu mô hình lý thuyết tích hợp, hạn chế trong kiểm định các cơ chế trung gian và điều tiết, phạm vi bối cảnh nghiên cứu còn hẹp và chưa khai thác đầy đủ vai trò của công nghệ số. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng nghiên cứu tương lai theo hướng tích hợp liên ngành, mở rộng bối cảnh và nguồn dữ liệu, ứng dụng các phương pháp phân tích động, đồng thời phát triển các khung lý thuyết mới kết nối đổi mới sáng tạo xanh với chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, kinh tế tuần hoàn và ESG. So với các nghiên cứu tổng quan trước, đóng góp nổi bật của nghiên cứu là mở rộng phân tích sang các chủ đề mới nổi và cải tiến quy trình tổng quan hệ thống thông qua chiến lược truy vấn có kiểm soát kết hợp lọc thủ công, qua đó nâng cao tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho giới học thuật, nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo xanh nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124656">
    <title>Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tham gia đồng tạo giá trị và sự viên mãn trong cuộc sống của khách hàng: Tiếp cận theo khung lý thuyết MOA</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124656</link>
    <description>Title: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tham gia đồng tạo giá trị và sự viên mãn trong cuộc sống của khách hàng: Tiếp cận theo khung lý thuyết MOA
Authors: Tăng, Thị Bích Hiền; Lê, Nhật Hạnh
Abstract: Dựa trên khung lý thuyết MOA (Động cơ - Cơ hội - Khả năng), nghiên cứu này phân tích các yếu tố gồm động cơ thích thú, tính dễ sử dụng và khả năng Internet ảnh hưởng đến hành vi tham gia đồng tạo giá trị và sự viên mãn trong cuộc sống của khách hàng khi mua sắm trực tuyến thông qua các ứng dụng tại Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 298 người tiêu dùng có kinh nghiệm mua sắm qua ứng dụng và được phân tích bằng phương pháp PLS-SEM. Kết quả cho thấy cả ba yếu tố thuộc khung MOA đều có tác động tích cực đến hành vi tham gia đồng tạo giá trị, trong đó động cơ thích thú là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là tính dễ sử dụng và khả năng Internet. Đồng thời, hành vi tham gia đồng tạo giá trị có tác động tích cực đến sự viên mãn trong cuộc sống của khách hàng. Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng trong bối cảnh mua sắm trực tuyến trên nền tảng ứng dụng, đồng thời cung cấp hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124655">
    <title>Cơ chế tác động của trò chơi hóa đến đồng tạo giá trị của người dùng ví điện tử MoMo: Mở rộng mô hình S-O-R với vai trò điều tiết của niềm tin thương hiệu</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/124655</link>
    <description>Title: Cơ chế tác động của trò chơi hóa đến đồng tạo giá trị của người dùng ví điện tử MoMo: Mở rộng mô hình S-O-R với vai trò điều tiết của niềm tin thương hiệu
Authors: Trịnh, Thị Hồng Minh; Cao, Minh Trí; Bảo Trung
Abstract: Sự phát triển mạnh mẽ của ví điện tử đã thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng trò chơi hóa nhằm gia tăng mức độ tương tác của người dùng. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này phân tích cơ chế tác động của trò chơi hóa đến đồng tạo giá trị của người dùng ví điện tử MoMo. Dữ liệu được thu thập từ 456 người dùng và phân tích bằng phần mềm SmartPLS phiên bản 4.1.1.2. Kết quả nghiên cứu cho thấy trò chơi hóa có ảnh hưởng tích cực đến đồng tạo giá trị thông qua trải nghiệm người dùng và lòng trung thành thương hiệu. Đồng thời, niềm tin thương hiệu đóng vai trò điều tiết, làm gia tăng tác động của trải nghiệm người dùng lên lòng trung thành thương hiệu. Nghiên cứu mở rộng mô hình S-O-R và bổ sung cơ sở lý thuyết logic trọng dịch vụ khi khẳng định vai trò đồng tác nhân của người dùng trong quá trình tạo giá trị. Các kết quả thu được gợi ý rằng doanh nghiệp cần xem trò chơi hóa như một chiến lược trải nghiệm tích hợp với bảo mật và phân tích dữ liệu nhằm nâng cao lòng trung thành thương hiệu và thúc đẩy đồng tạo giá trị của người dùng trong lĩnh vực ví điện tử.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

