<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/2325">
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/2325</link>
    <description />
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123653" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123652" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123646" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123639" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-03-13T08:54:46Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123653">
    <title>Phân tích thị hiếu người tiêu dùng đồng bằng sông Cửu Long đối với sản phẩm thịt heo được nuôi theo hướng giảm phát thải</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123653</link>
    <description>Title: Phân tích thị hiếu người tiêu dùng đồng bằng sông Cửu Long đối với sản phẩm thịt heo được nuôi theo hướng giảm phát thải
Authors: Mai, Hoàng Huy
Abstract: Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi đang tạo áp lực lớn đối với ngành chăn nuôi heo, một ngành đóng góp quan trọng cho an ninh lương thực và thu nhập của người dân Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Ngành chăn nuôi heo chiếm tỷ trọng lớn trong phát thải khí nhà kính của nông nghiệp Việt Nam, chủ yếu từ khí CH₄ và N₂O. Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng hướng tới thực phẩm an toàn và thân thiện môi trường ngày càng gia tăng, mô hình chăn nuôi heo theo hướng giảm phát thải (áp dụng biogas, đệm lót sinh học, VietGAP, mô hình tuần hoàn) được khuyến khích nhằm giảm tác động môi trường, nâng cao giá trị sản phẩm và sức cạnh tranh. Tuy nhiên, sản phẩm thịt heo giảm phát thải hiện chưa phổ biến, giá cao và nhận thức của người tiêu dùng còn hạn chế. Đề tài “Phân tích thị hiếu người tiêu dùng Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản phẩm thịt heo được nuôi theo hướng giảm phát thải” được thực hiện với mục tiêu: (1) Phân tích thị hiếu của người tiêu dùng ĐBSCL đối với thịt heo giảm phát thải; (2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng ĐBSCL đối với sản phẩm thịt heo được nuôi theo hướng giảm phát thải; (3) Đề xuất giải pháp phát triển thị trường cho sản phẩm thịt heo được nuôi theo hướng giảm phát thải.  &#xD;
Thông qua mô hình hồi quy Probit, nghiên cứu đã xác định được các yếu tố chính  có ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả, bao gồm: giá Bid, nhân khẩu, thu nhập, giá thịt heo sử dụng, lượng thịt heo sử dụng, quan tâm đến sản phẩm giảm phát thải và đã từng sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường. Bên cạnh đó, phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM) cũng được áp dụng nhằm ước tính mức WTP trung bình của người tiêu dùng đối với sản phẩm thịt heo được nuôi theo hướng giảm phát thải. Kết quả cho thấy người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cao hơn 19% so với sản phẩm thịt heo thông thường, nếu so với giá trung bình (140.000 đồng/kg) thì người tiêu dùng sẵn lòng trả thêm 26.600 đồng/kg hay giá mua chấp nhận được là 166.600 đồng/kg. &#xD;
Trên cơ sở các kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức sẵn lòng chi trả, bao gồm: Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng, đảm bảo giá cả hợp lý và có chính sách hỗ trợ, phát triển hệ thống phân phối phù hợp với thói quen tiêu dùng, kiểm soát chất lượng và tạo niềm tin cho người tiêu dùng, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và phát huy vai trò hợp tác xã. Việc triển khai các giải pháp này được kỳ vọng sẽ nâng cao mức sẵn lòng chi trả và mở rộng thị trường cho sản phẩm thịt heo giảm phát thải, hướng đến tiêu dùng bền vững và phát triển nông nghiệp thân thiện môi trường tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Description: 76tr</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123652">
    <title>Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123652</link>
    <description>Title: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Authors: Lê, Thị Anh Thư
Abstract: Hiện nay, vấn đề các sản phẩm nông nghiệp không an toàn và gây hại sức khỏe con người do việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trở thành vấn đề vô cùng nghiêm trọng. Theo cơ quan có thẩm quyền, có tới 80% rau trên thị trường không đáp ứng được tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Do đó, việc thúc đẩy phát triển sản xuất RAT là cần thiết và xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngày càng cao về chất lượng, sạch và an toàn trong tiêu dùng của người tiêu dùng. Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu càng tăng, đặc biệt là các sản phẩm sạch, chất lượng cao và thân thiện với môi trường. Tiêu chuẩn cuộc sống ngày càng cao của người dân cũng như sự quan tâm hơn về sức khỏe, chất lượng và an toàn thực phẩm đã tạo ra một nhu cầu mạnh mẽ các sản phẩm rau an toàn. Nhu cầu về rau an toàn ngày càng tăng nhanh qua từng năm đã tạo nên những cơ hội thị trường rất lớn cho ngành hàng rau an toàn phát triển. Vì vậy, trong những năm gần đây, sản xuất rau an toàn tại Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ. Các mô hình sản xuất rau an toàn được triển khai rộng rãi, áp dụng phương pháp sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP để bảo đảm chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng. Mặc dù rau an toàn đang ngày càng được quan tâm, nhưng không phải người tiêu dùng nào cũng hiểu rõ về khái niệm và lợi ích của rau an toàn. Một số người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức được sự khác biệt giữa rau an toàn và rau thông thường, hoặc chưa tin tưởng vào các chứng nhận về rau an toàn, việc tiếp cận các sản phẩm rau an toàn của người
Description: 74tr</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123646">
    <title>Phân tích hiệu quả tài chính của tôm thẻ chân trắng thâm canh tỉnh Sóc Trăng</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123646</link>
    <description>Title: Phân tích hiệu quả tài chính của tôm thẻ chân trắng thâm canh tỉnh Sóc Trăng
Authors: Lê, Thị Như Mỹ
Abstract: Tôm thẻ chân trắng lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam năm 2000, và được phát hiện tại nhiều tỉnh như Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa và nhiều tỉnh khác nhanh chóng lan rộng ra cả nước. Được bộ NN-PTNT cho phép nuôi tôm thẻ chân trắng tại ĐBSCL năm 2008. Tuy nhiên đến năm 2011 tình hình dịch bệnh xảy ra nhiều cùng với đó là thiên tai lũ lụt rất nhiều hộ nuôi phải treo ao do thiệt hại nặng nề lỗ vốn cộng với nợ nần chồng chất không còn khả năng nuôi tiếp. Đến năm 2012 Sóc Trăng mới bắt đầu tập trung nuôi tôm thẻ chân trắng tại các huyện Trần Đề, Cù Lao Dung, Vĩnh Châu, Long Phú và Mỹ Xuyên. Nuôi tôm thẻ chân trắng góp phần tăng thu nhập cho người dân tuy nhiên việc nuôi tôm cũng mang lại nhiều rủi ro, tỷ lệ nuôi cũng còn bị lỗ nhiều vì còn nhiều nguyên nhân. Hiện nay việc nuôi tôm thẻ chân trắng đã cứu cánh cho người dân nuôi tôm ở Sóc Trăng. &#xD;
Nói đến ngành tôm Sóc Trăng thì không thể không nói đến Hiệp hội tôm Mỹ Thanh được thành lập vào năm 2004 thành lập chủ yếu là các cá nhân và doanh nghiệp có đất nuôi tôm trên địa bàn tỉnh, sự ra đời của hiệp hội đã góp phần lớn vào công tác tìm ra giải pháp giúp cho người dân nuôi tôm của tỉnh có nhiều quyền lợi hơn, hiệp hội cùng với 187 tổ chức kinh tế hợp tác lập thể cùng với các hợp tác xã và các tổ chức nông-lâm là những đơn vị đi đầu trong việc phát triển hướng đi an toàn vệ sinh thực phẩm, có chứng nhận VietGap, ASC, ứng dụng công nghệ cao và áp dụng công nghệ 4.0 trong nuôi trồng thủy sản. Mang lại cho người dân có nhiều quyền lợi hơn giúp lưu thông hàng hóa, ổn định nền kinh tế cho người dân, từ đó giúp con tôm Sóc Trăng nổi tiếng cả nước, đến nỗi ai cũng muốn về Sóc Trăng để nuôi tôm. Theo phó chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
Description: 43tr</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123639">
    <title>Phân tích hiệu quả tài chính trong nuôi tôm sú thâm canh ở huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123639</link>
    <description>Title: Phân tích hiệu quả tài chính trong nuôi tôm sú thâm canh ở huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh
Authors: Dương, Nhật Huy
Abstract: Đề tài nghiên cứu về hiệu quả tài chính trong mô hình nuôi tôm sú thâm canh ở huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Nghiên cứu tập trung vào phân tích các đặc điểm của nông hộ và mô hình nuôi tôm, đánh giá hiệu quả tài chính và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận trong hoạt động nuôi tôm sú thâm canh. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và thu nhập cho nông hộ tham gia ngành nuôi tôm.&#xD;
       Đề tài sử dụng phương pháp hạch toán tài chính để Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm sú thâm canh trên địa bàn nghiên cứu. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn vận dụng phân tích hồi quy tương quan để ước lượng mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi tôm. Dựa trên số liệu sơ cấp được thu thập từ 80 hộ nuôi tôm sú ở 05 xã thuộc Duyện Hải
Description: 37tr</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

