<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/24">
    <title>DSpace Collection: Trường Đại học Nam Cần Thơ</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/24</link>
    <description>Trường Đại học Nam Cần Thơ</description>
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20791" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20774" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20772" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20771" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-04-13T10:58:04Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20791">
    <title>Mô hình hệ phương trình đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20791</link>
    <description>Title: Mô hình hệ phương trình đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Authors: Nguyễn, Xuân Qúy; Phạm, Lê Thông
Abstract: Bài nghiên cứu này phân tích tác động đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mô hình hệ phương trình đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất ba bước (3SLS) với số liệu bảng của 38 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết chính thức trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương tác lẫn nhau giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các ngân hàng. Các ngân hàng sử dụng nợ càng nhiều sẽ có suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) càng cao và ngược lại, khi khả năng sinh lợi càng cao, các ngân hàng có xu hướng sử dụng nhiều nợ hơn. Ngoài ra, ROE của các ngân hàng còn phụ thuộc vào quy mô, tỷ lệ dư nợ, đầu tư, tỷ lệ tiền gửi và tỷ lệ nắm giữ cổ phần của tổng giám đốc và cổ đông nước ngoài.</description>
    <dc:date>2018-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20774">
    <title>Nghiên cứu tác động của các nhân tố căng thẳng trong công việc đến hiệu quả làm việc của nhân viên ngành ngân hàng tại Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20774</link>
    <description>Title: Nghiên cứu tác động của các nhân tố căng thẳng trong công việc đến hiệu quả làm việc của nhân viên ngành ngân hàng tại Việt Nam
Authors: Nguyễn, Thị Mỹ Hạnh
Abstract: Với sự phát triển của xã hội cũng như của nền kinh tế, căng thẳng trong công việc là điều không thể tránh khỏi trong hầu hết các tổ chức, ngành nghề, đặt biệt là ngành ngân hàng trong những năm gần đây. Nghiên cứu này tập trung vào mối tương quan giữa xung đột vai trò công việc, mơ hồ công việc, quá tải công việc, căng thẳng công việc; đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả làm việc của nhân viên ngành ngân hàng. Bằng phân tích cấu trúc tuyến tính, kết quả nghiên cứu cho thấy căng thẳng trong công việc có mối quan hệ thuận chiều với xung đột vai trò và quá tải công việc trong khi không có mối tương quan với mơ hồ vai trò..Hơn nữa, nghiên cứu còn phát hiện quá tải công việc, mơ hồ vai trò trong yêu cầu công việc và căng thẳng trong công việc có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc của những nhân viên ngân hàng.</description>
    <dc:date>2018-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20772">
    <title>Tác động của tự do hóa thương mại đến doanh thu thuế: nghiên cứu trường hợp các nước đang phát triển ở Châu Á</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20772</link>
    <description>Title: Tác động của tự do hóa thương mại đến doanh thu thuế: nghiên cứu trường hợp các nước đang phát triển ở Châu Á
Authors: Phạm, Đình Long; Ngô, Thị Tân Huyền
Abstract: Dựa trên các lý thuyết về thương mại quốc tế, các mô hình về thuế và dữ liệu của 25 quốc gia đang phát triển ở Châu Á trong giai đoạn 1997-2015, nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy bảng với ước lượng moment tổng quát (GMM) để xem xét tác động của tự do thương mại hóa đến doanh thu thuế của một số quốc gia đang phát triển ở Châu Á. Kết quả cho thấy tự do hóa thương mại, được đo lường bởi mức thuế suất trung bình và độ mở thương mại, có tác động tích cực đến doanh thu thuế của các quốc gia đang phát triển ở Châu Á. Ngoài ra, một số yếu tố khác có tác động là tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái và tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng bình quân sản phẩm quốc nội (GDP). Hàm ý chính sách là kết quả nghiên cứu là các quốc gia cần thúc đẩy tự do hóa thương mại, đồng thời có các giải pháp về thuế suất, lạm phát và điều hành tỷ giá hối đoái phù hợp với lộ trình tham gia vào thương mại hóa toàn cầu.</description>
    <dc:date>2018-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20771">
    <title>Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khoảng cách công nghệ trong khu vực doanh nghiệp Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/20771</link>
    <description>Title: Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khoảng cách công nghệ trong khu vực doanh nghiệp Việt Nam
Authors: Nguyễn, Văn
Abstract: Nghiên cứu sử dụng phương pháp hàm sản xuất biến ngẫu nhiên và lý thuyết đường biên sản xuất chung để phân tích hiệu quả kỹ thuật và sự thay đổi trong năng suất của các doanh nghiệp Việt Nam từ 2000-2015 cũng như các thành phần của nó. Kết quả cho thấy: (i) các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân vẫn thâm dụng lao động là chủ yếu, hiệu suất vẫn theo qui mô. Trong khi, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã dần thâm dụng vốn và hiệu suất đã giảm theo qui mô.(ii) Tiến bộ công nghệ là thành phần đóng góp chủ yếu vào năng suất của các doanh nghiệp Việt Nam từ 2000-2015. (iii) Có khoảng cách lớn về công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam và nó là lý do chính cho sự khác biệt năng suất giữa các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp FDI có công nghệ sản xuất tốt nhất, trong khi các doanh nghiệp tư nhân có công nghệ sản xuất lạc hậu nhất. (iv) Tỉ lệ khoảng cách công nghệ suy giảm là nguyên nhân chính kìm hãm sự tăng trưởng năng suất của các doanh nghiệp.</description>
    <dc:date>2018-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

