<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/2506">
    <title>DSpace Collection: Trường ĐH Kinh tế Tp.HCM</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/2506</link>
    <description>Trường ĐH Kinh tế Tp.HCM</description>
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126754" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126753" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126752" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126751" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-10-12T12:07:26Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126754">
    <title>Tác động của học hỏi tổ chức tới kết quả hoạt động trong các doanh nghiệp Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126754</link>
    <description>Title: Tác động của học hỏi tổ chức tới kết quả hoạt động trong các doanh nghiệp Việt Nam
Authors: Nguyễn, Duy Thành
Abstract: Bài báo này phân tích mối quan hệ giữa học hỏi tổ chức, quá trình quản trị tri thức và kết quả hoạt động tại 284 doanh nghiệp sản xuất chế tạo tại 25 tỉnh/thành phố của Việt Nam. Trong đó, học hỏi tổ chức và kết quả hoạt động là các biến cấu trúc bậc 1, còn quản trị tri thức là biến cấu trúc bậc 2 gồm 4 biến tiềm ẩn là: thu thập tri thức, chuyển giao tri thức, ứng dụng và bảo vệ tri thức. Kết quả ước lượng hồi quy tuyến tính trên mô hình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần chỉ ra rằng học hỏi tổ chức và quá trình quản trị tri thức tác động tích cực tới kết quả hoạt động. Tuy nhiên, quá trình quản trị tri thức có tác động lớn hơn học hỏi tổ chức tới kết quả hoạt động. Đồng thời, quá trình quản trị tri thức đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa học hỏi tổ chức và kết quả hoạt động trong các doanh nghiêp Việt Nam.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126753">
    <title>Vai trò của niềm tin thương hiệu trên mạng xã hội và chứng nhận từ bên thứ ba trong mối quan hệ giữa tính minh bạch thương hiệu và sự gắn kết với thương hiệu</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126753</link>
    <description>Title: Vai trò của niềm tin thương hiệu trên mạng xã hội và chứng nhận từ bên thứ ba trong mối quan hệ giữa tính minh bạch thương hiệu và sự gắn kết với thương hiệu
Authors: Đinh, Văn Hoàng; Phạm, Thị Khánh Huyền; Trần, Thảo An; Nguyễn, Anh Thư; Phạm, Thùy Linh; Nguyễn, Linh Chi
Abstract: Nghiên cứu này xem xét vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu trên mạng xã hội và vai trò điều tiết của chứng nhận từ bên thứ ba trong mối quan hệ giữa tính minh bạch thương hiệu cảm nhận dựa trên khả năng quan sát và mối liên kết giữa bản thân với thương hiệu. Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất (PLS-SEM) kết hợp PROCESS Macro để phân tích 318 phản hồi hợp lệ từ người tiêu dùng Việt Nam. Kết quả cho thấy tính minh bạch thương hiệu cảm nhận dựa trên khả năng quan sát tác động tích cực trực tiếp và gián tiếp (thông qua niềm tin thương hiệu trên mạng xã hội) đến mối liên kết giữa bản thân với thương hiệu. Chứng nhận từ bên thứ ba điều tiết tích cực mối quan hệ giữa tính minh bạch thương hiệu và niềm tin thương hiệu, đồng thời điều tiết tích cực tác động trung gian của niềm tin thương hiệu. Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết về tính minh bạch thương hiệu và đề xuất hàm ý quản trị.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126752">
    <title>Công ty có rủi ro thao túng số liệu kế toán cao hơn liệu có tránh thuế nhiều hơn? Bằng chứng dựa trên chỉ số Beneish M-Score và thuế suất hiệu dụng từ thị trường mới nổi Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126752</link>
    <description>Title: Công ty có rủi ro thao túng số liệu kế toán cao hơn liệu có tránh thuế nhiều hơn? Bằng chứng dựa trên chỉ số Beneish M-Score và thuế suất hiệu dụng từ thị trường mới nổi Việt Nam
Authors: Phạm, Thị Hồng Quyên
Abstract: Nghiên cứu kiểm định mối liên hệ giữa rủi ro thao túng số liệu kế toán và tránh thuế của các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính Việt Nam giai đoạn 2016-2023. Tránh thuế được đo lường bằng thuế suất hiệu dụng kế toán (ACE) và thuế suất hiệu dụng dòng tiền (CFE), trong khi rủi ro thao túng được đo bằng Beneish M-score. Trên dữ liệu bảng, mô hình được ước lượng với hiệu ứng cố định theo ngành và năm, đồng thời vận dụng ước lượng GLS để xử lý phương sai thay đổi. Kết quả cho thấy M-score tương quan nghịch chiều với ACE nhưng đồng biến với CFE, hàm ý mối liên hệ giữa thao túng báo cáo và hành vi thuế phụ thuộc vào lớp đo lường thuế ghi nhận trên BCTC so với thuế thực nộp bằng tiền. Các kiểm định độ bền theo ngưỡng winsorize xác nhận dấu và ý nghĩa thống kê của kết quả là ổn định. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho tranh luận bổ trợ-đánh đổi trong bối cảnh thị trường mới nổi, đồng thời gợi mở hàm ý quản trị rủi ro cho cơ quan thuế, nhà đầu tư và kiểm toán viên.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126751">
    <title>Tác động của chuyển đổi số và mức độ sử dụng kế toán quản trị đến hiệu quả bền vững: Vai trò điều tiết của lãnh đạo chuyển đổi tại các doanh nghiệp Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/126751</link>
    <description>Title: Tác động của chuyển đổi số và mức độ sử dụng kế toán quản trị đến hiệu quả bền vững: Vai trò điều tiết của lãnh đạo chuyển đổi tại các doanh nghiệp Việt Nam
Authors: Nguyễn, Trọng Phương; Quảng, Thị Phương; Hoàng, Cẩm Trang; Nguyễn, Phong Nguyên
Abstract: Nghiên cứu này kiểm định mô hình liên kết giữa chuyển đổi số, việc sửdụng hệ thống kế toán quản trị, và hiệu quả bền vững, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của lãnh đạo chuyển đổi trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam. Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc theo phương pháp bình phương nhỏ nhất để phân tích 326 phản hồi hợp lệ, kết quả cho thấy chuyển đổi số tác động tích cực đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị và hiệu quả bền vững. Nghiên cứu này lấp đây khoảng trống lý thuyết bằng cách giải thích cơ chế chuyển hóa từ hạ tầng số sang giá trị bền vững thông qua việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị - đóng vai trò trung gian một phần đáng kể. Kết quả đồng thời khẳng định lãnh đạo chuyển đổi làm tăng cường tác động của việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị đến hiệu quả bền vững. Bằng cách tích hợp lý thuyết dựa trên nguồn lực và mô hình thành công hệ thống thông tin, nghiên cứu gợi ý doanh nghiệp nên ưu tiên chuẩn hóa dữ liệu thời gian thực và phát triển năng lực lãnh đạo số gắn liền với khung ba trụ cột bền vững để tối ưu hóa lợi ích ròng bền vững.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

