<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/61293">
    <title>DSpace Collection: Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/61293</link>
    <description>Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam</description>
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68838" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68823" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68808" />
        <rdf:li rdf:resource="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68800" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-04-27T15:52:08Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68838">
    <title>Kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh cơ hội phân lập từ môi trường nước và trầm tích quanh khu vực nuôi trồng thuỷ hải sản tại vịnh Nha Trang</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68838</link>
    <description>Title: Kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh cơ hội phân lập từ môi trường nước và trầm tích quanh khu vực nuôi trồng thuỷ hải sản tại vịnh Nha Trang
Authors: Nguyễn, Kim Hạnh; Nguyễn, Trịnh Đức Hiệu; Nguyễn, Minh Hiếu; Võ, Hải Thi; Phạm, Thị Miền; Hoàng, Trung Du; Phan, Minh Thụ; Nguyễn, Hữu Huân
Abstract: Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thuỷ sản ở vịnh Nha Trang, đề tài này được tiến hành với mục tiêu kiểm nghiệm khả năng kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh cơ hội phân lập từ nước và trầm tích quanh khu vực lồng nuôi tôm/cá. Kết quả kiểm nghiệm của 109 chủng vi khuẩn phân lập được cho thấy, ở trong môi trường nước ở Đầm Bấy, kháng sinh Tetracylin (TET) (96,6%) và Nifuroxazidc (NIF) (92,5%) là 2 loại kháng sinh có tỷ lệ vi khuẩn kháng lại cao nhất trong khi không có vi khuẩn nào kháng lại Rifampicine (RIF). Cả 5 loại kháng sinh này đều có tỷ lệ vi khuẩn KKS không khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê trong khảo sát ở môi trường nước Hòn Miễu. Cũng ở môi trường nước, tỷ lệ vi khuẩn kháng kháng sinh ở Đầm Bấy không bị chi phối bởi khoảng cách đối với lồng nuôi (42,5 66,6%). Trong khi đó, ở Hòn Miễu, ở khoảng cách 200 m (100%) cách từ lồng nuôi cho kết quả tỷ lệ kháng kháng sinh cao nhất và thấp nhất ở khoảng cách 100 m (20%).</description>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68823">
    <title>Hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết từ một số loài mực ở Khánh Hòa</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68823</link>
    <description>Title: Hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết từ một số loài mực ở Khánh Hòa
Authors: Nguyễn, Phương Anh; Phạm, Xuân Kỳ; Đào, Việt Hà; Lê, Hồ Khánh Hỷ; Đoàn, Thị Thiết; Phan, Bảo Vy
Abstract: Hoạt tính chống oxy dựa vào khả năng khử gốc tự do DPPH của cao chiết thô bằng ethyl acetat và methanol từ túi, cơ, nang của 5 loài mực (Uroteuthis chinensis, Uroteuthis sihogae, Uroteuthis duvaucelii, Sepia esculenta, Sepioteuthis lessoniana) thu ở Khánh Hòa đã được khảo sát. Hoạt tính này dao động từ 4,21% (cao chiết ethyl acetat từ túi mực U. chinensis) đến 54,51% (cao chiết methanol từ cơ S. esculenta. Kết quả phân tích các nhóm chức bằng phổ hấp phụ hồng ngoại (FR-1R) từ một số mẫu chiết cho thấy cao chiết từ túi mực thể hiện các đỉnh hấp thụ của melanine, nang mực xuất hiện của đỉnh polysaccharide và các mẫu cơ có các đỉnh đặc trưng của protein. Phân tích điện di SDS-PAGE cao chiết methanol cho thấy sự hiện diện của các protein với trọng lượng phân tử từ 30-150kDa.</description>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68808">
    <title>Một số đặc tính hóa lý của nano hydroxyapatite thu nhận từ xương cá chèm Lates calcarifer</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68808</link>
    <description>Title: Một số đặc tính hóa lý của nano hydroxyapatite thu nhận từ xương cá chèm Lates calcarifer
Authors: Lê, Hồ Khánh Hỷ; Hào, Việt Hà; Phạm, Xuân Kỳ; Nguyễn, Phưong Anh; Đoàn, Thị Thiết; Phan, Bảo Vy
Abstract: Phụ phẩm xương cá là nguồn thu nhận hydroxyapatite (HAp) khá dồi dào. Việc điều chế HAp từ xương cá không những góp phần nâng cao giá trị phụ phẩm mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Trong nghiên cứu này, nano hydroxyapatite được thu nhận thành công từ xương cá chèm Lates calcarifer thu mua từ công ty xuất khẩu thuỷ hải sản ở Khánh Hòa. Xương cá được xử lí kiềm và sau đó được nung ở 600°C trong các khoảng thời gian khác nhau là 1,2 và 4 giờ. Phân tích XRD và SEM cho thấy dạng canxi thu nhận được hoàn toàn đơn pha, có kích thước nano trung bình từ 50 - 64 nm tùy theo thời gian nung. Kết quả về chỉ số mol Ca/P từ 1,839-1,847 chứng tỏ bột canxi này là hydroxyapatite dạng B sinh học và đã được xác nhận bởi phổ FTIR. Thêm vào đó, hàm lượng của các kim loại nặng như As, Pb, Hg, Cd được phát hiện trong giới hạn an toàn. Những tính chất này cho phép bột Iiano HAp có thể được ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và y dược.</description>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68800">
    <title>Ảnh hưởng của astaxanthin bổ sung vào thức ăn lên hiệu quả sinh sản, chất lượng trứng và ấu trùng cá Khoang Cổ Nemo Amphiprion ocellaris (Cuvier, 1830)</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/68800</link>
    <description>Title: Ảnh hưởng của astaxanthin bổ sung vào thức ăn lên hiệu quả sinh sản, chất lượng trứng và ấu trùng cá Khoang Cổ Nemo Amphiprion ocellaris (Cuvier, 1830)
Authors: Nguyễn, Thị Nguyệt Huệ; Hồ, Sơn Lâm; Đào, Thị Hồng Ngọc; Đặng, Trần Tú Trâm; Huỳnh, Minh Sang; Đinh, Trường An; Đoàn, Văn Thân; Nguyễn, Trương Tấn Tài; Đỗ, Hải Đăng; Hứa, Thái An
Abstract: Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của Astaxanthin được bổ sung vào thức ăn cá bố mẹ đến các chỉ tiêu sinh sản, chất lượng trứng và ấu trùng của cá khoang cổ nemo Amphiprion ocellaris (Cuvier, 1830). Thí nghiệm được thực nghiệm bao gồm 5 nghiệm thức với 5 hàm lượng Astaxanthin (Carophvll Pink 10% CWS) khác nhau: 0, 50, 100. 150 và 200 mg/kg bổ sung vào thức ăn. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Sau 13 tháng thí nghiệm đã cho thấy tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình và tỷ lệ sống của cá con 3 ngày tuổi có sự khác biệt có ý nghĩa (p&lt;0,05) giữa các nghiệm thức cho ăn bổ sung Astaxanthin. Tỷ lệ nở, tỷ lệ sống của ấu trùng cao nhất và tỷ lệ dị hình thấp nhất ở nghiệm thức cho ăn bổ sung Astaxanthin 150 mg/kg thức ăn, tương ứng lần lượt là 92,14 %; 93.57 % và 0.55 %. Tuy nhiên, các chế độ cho ăn này không tác động đến thời gian tái thành thực và sinh sản, tần suất sinh sản, sức sinh sản thực tế, kích thước trứng và ấu trùng của cá khoang cổ nemo. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy bổ sung 150 mg Astaxanthin/kg thức ăn đã cải thiện hiệu quả sinh sản cho cá khoang cổ nemo bố mẹ.</description>
    <dc:date>2020-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

