<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection: Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường Việt Nam</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/14</link>
    <description>Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường Việt Nam</description>
    <pubDate>Mon, 12 Oct 2026 14:42:10 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-10-12T14:42:10Z</dc:date>
    <image>
      <title>DSpace Collection: Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường Việt Nam</title>
      <url>http://localhost:8080/jspui/retrieve/d3914ae1-f36c-4b1e-b7d9-fe7c83f028ab/01 (35).jpg</url>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/14</link>
    </image>
    <item>
      <title>Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển chuỗi dịch vụ logistics phục vụ hàng cá da trơn xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130309</link>
      <description>Title: Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển chuỗi dịch vụ logistics phục vụ hàng cá da trơn xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long
Authors: Đặng, Thị Hoa; Nguyễn, Minh Đức
Abstract: Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng, thời gian giao hàng và năng lực cạnh tranh của mặt hàng cá da trơn xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, chuỗi dịch vụ logistics phục vụ ngành hàng này hiện vẫn tồn tại nhiều hạn chế như chi phí logistics cao, chuỗi lạnh chưa đồng bộ, dữ liệu còn phân tán và mức độ chuyên biệt hóa dịch vụ chưa cao. Trong bối cảnh yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, logistics xanh và chuyển đổi số ngày càng gia tăng, việc xây dựng bộ tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển chuỗi dịch vụ logistics cho hàng cá da trơn xuất khẩu trở nên cần thiết. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp tổng hợp và phân tích các nghiên cứu lý thuyết, báo cáo thị trường và tài liệu liên quan đến logistics thủy sản, logistics lạnh, logistics xanh và quản trị chuỗi cung ứng. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí gồm ba nhóm chính: chất lượng dịch vụ logistics, chi phí logistics, quy mô và sự đa dạng dịch vụ logistics. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm thời gian giao hàng, tỷ lệ hư hỏng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, mức độ hài lòng khách hàng, chi phí logistics, chi phí tổn thất, năng lực chuỗi lạnh và mức độ đa dạng dịch vụ logistics. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá có ý nghĩa quan trọng đối với quản trị doanh nghiệp, theo dõi hiệu quả logistics và hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển logistics thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời, nghiên cứu nhấn mạnh yêu cầu phát triển chuỗi dịch vụ logistics cá da trơn xuất khẩu theo hướng tích hợp giữa hạ tầng logistics lạnh, chuyển đổi số, logistics xanh và cơ chế phối hợp chuỗi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng trong bối cảnh hội nhập quốc tế.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130309</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Công cụ số trong học tập ESP tại UTC: Tầm quan trọng, nhu cầu thực tế và áp dụng thử nghiệm</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130308</link>
      <description>Title: Công cụ số trong học tập ESP tại UTC: Tầm quan trọng, nhu cầu thực tế và áp dụng thử nghiệm
Authors: Hoàng, Thanh Thúy
Abstract: Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học và hội nhập nghề nghiệp quốc tế, việc tích hợp công cụ số trong dạy và học Tiếng Anh Chuyên ngành (ESP) tại các trường đại học kỹ thuật đang trở thành yêu cầu cấp thiết. Bài báo tập trung phân tích tầm quan trọng của ESP trong đào tạo sinh viên Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông tại Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC), khảo sát nhu cầu sử dụng công cụ số của 242 sinh viên Khoa Công trình và đánh giá sơ bộ kết quả áp dụng thử nghiệm nền tảng Achieve3000 trong học tập ESP. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, khảo sát trực tuyến kết hợp trực tiếp và phân tích thống kê, tác giả đã chỉ ra sự cần thiết và đánh giá sơ bộ hiệu quả của việc áp dụng công cụ số, ví dụ Achieve3000, vào dạy và học ESP trong bối cảnh tổ chức đào tạo lớp đông và người học có trình độ Tiếng Anh Cơ bản chênh lệch đáng kể. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên UTC có nhu cầu cao đối với việc phát triển thuật ngữ chuyên ngành, kỹ năng đọc hiểu tài liệu kỹ thuật và sử dụng công cụ số trong học tập. Do vậy, việc áp dụng công cụ số có khả năng cá nhân hóa theo trình độ người học sẽ nâng cao động cơ học tập, nâng cao khả năng đọc hiểu học thuật và cải thiện đáng kể kết quả học tập ESP cho sinh viên Khoa Công trình nói riêng và sinh viên UTC nói chung.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130308</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Đánh giá nguy cơ ngập lụt hạ tầng cảng hàng không ven biển do nước biển dâng bằng công nghệ GIS</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130306</link>
      <description>Title: Đánh giá nguy cơ ngập lụt hạ tầng cảng hàng không ven biển do nước biển dâng bằng công nghệ GIS
Authors: Nguyễn, Thị Hồng Điệp
Abstract: Các sân bay - cảng hàng không ven biển đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới giao thông vận tải toàn cầu nhưng lại là đối tượng chịu tổn thương đầu tiên trước hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Bài báo hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phương pháp luận đánh giá sơ bộ nguy cơ ngập lụt cho loại hình hạ tầng kỹ thuật đặc thù này. Thế hệ kịch bản phát thải mới nhất SSP (Shared Socioeconomic Pathways) từ Báo cáo đánh giá thứ sáu (AR6) của IPCC được đề xuất tích hợp để thiết lập điều kiện biên thủy văn thông qua Mực nước tổng cộng cực trị (Hₜₒₜₐₗ). Đồng thời, bài báo luận giải tính khoa học của việc ứng dụng mô hình “Bồn tắm” cải tiến (Connected Bathtub Model) trên nền tảng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phân tích rủi ro và nhận diện các “điểm nghẽn” kỹ thuật. Những nội dung này đóng góp vào công tác dự báo sớm phục vụ quy hoạch và thiết kế thích ứng bền vững cho các CHK ven biển.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130306</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Tác động của tốc độ máy bay đến ứng xử động của mặt đường bê tông xi măng có thanh truyền lực</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130305</link>
      <description>Title: Tác động của tốc độ máy bay đến ứng xử động của mặt đường bê tông xi măng có thanh truyền lực
Authors: Nguyễn, Quốc Văn; Nguyễn, Thị Minh Hằng
Abstract: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về tác động của tốc độ di chuyển của máy bay đến ứng xử động của mặt đường bê tông xi măng có sử dụng thanh truyền lực tại các khe nối. Kết cấu mặt đường được mô hình hóa bằng các tấm bê tông đặt trên nền đàn hồi hoặc nền bán không gian nhiều lớp nhằm mô phỏng điều kiện làm việc thực tế. Tải trọng tác dụng được xét là tải trọng một càng sau hai bánh của máy bay A321Neo chuyển động với nhiều tốc độ không đổi để đánh giá độ võng và phản ứng động của kết cấu. Kết quả phân tích cho thấy tốc độ máy bay có ảnh hưởng đáng kể đến biên độ ứng xử động của tấm bê tông. Việc xét đồng thời các thành phần quán tính và giảm chấn trong mô hình động lực học giúp mô phỏng chính xác hơn điều kiện khai thác thực tế so với phương pháp phân tích tĩnh truyền thống.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130305</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

