<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/2318</link>
    <description />
    <pubDate>Mon, 12 Oct 2026 22:25:46 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-10-12T22:25:46Z</dc:date>
    <item>
      <title>Tổng hợp và khảo sát tính chất quang của bột huỳnh quang CaMgAl10O 17 đồng pha tạp Mn4+ và Cr3+</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129252</link>
      <description>Title: Tổng hợp và khảo sát tính chất quang của bột huỳnh quang CaMgAl10O 17 đồng pha tạp Mn4+ và Cr3+
Authors: Trần, Lê Phước Thịnh
Abstract: Trong nghiên cứu này, bột huỳnh quang CaMgAl10O17 đồng pha tạp Mn4+ và Cr3+ đã được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa kết hợp nung thiêu kết trong môi trường không khí. Mục tiêu của đề tài là khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ion pha tạp và nhiệt độ nung đến cấu trúc tinh thể, hình thái bề mặt và tính chất phát quang của vật liệu, đồng thời đánh giá tiềm năng ứng dụng của vật liệu trong lĩnh vực chiếu sáng nông nghiệp và LED phát xạ đỏ. Cấu trúc tinh thể của vật liệu được khảo sát bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD), hình thái và thành phần nguyên tố được phân tích bằng kính hiển vi điện tử quét kết hợp phổ tán sắc năng lượng tia X (SEM-EDS), trong khi tính chất quang được nghiên cứu thông qua phổ phát quang (PL). Kết quả XRD cho&#xD;
thấy pha tinh thể CaMgAl10O17 được hình thành ở tất cả các nhiệt độ khảo sát từ 900°&#x1d436; đến 1200°&#x1d436; trong đó mẫu nung ở 1200°&#x1d436; có độ kết tinh tốt nhất. Kích thước tinh thể trung bình tăng từ khoảng 6,98 nm lên 19,27 nm khi nhiệt độ nung tăng từ 900°&#x1d436; đến 1200°&#x1d436;. Kết quả SEM cho thấy sự phát triển kích thước hạt và mức độ kết tụ tăng theo nhiệt độ nung. Phân tích EDS và ánh xạ nguyên tố xác nhận sự hiện diện và phân bố tương đối đồng đều của các nguyên tố Ca, Mg, Al, O cùng các ion pha tạp Mn và Cr trong vật liệu. Kết quả phổ phát quang cho thấy nồng độ tối ưu của hệ đơn pha tạp là 0,6% mol Mn4+. Khi đồng pha tạp Cr3+, cường độ phát quang tăng và đạt giá trị cực đại tại thành phần 0,6% mol Mn4+ và 0,8% mol Cr3+. Khoảng cách truyền năng lượng tới hạn được tính theo mô hình Blasse cho giá trị Rc ≈ 20,67 Å, cho thấy cơ chế dập tắt huỳnh quang chủ yếu liên quan đến tương tác đa cực điện. Kết quả so sánh phổ phát xạ của vật liệu với phổ hấp thụ của chlorophyll và phytochrome cho thấy sự chồng lấp đáng kể trong vùng ánh sáng đỏ và đỏ sâu, chứng minh tiềm năng ứng dụng của vật liệu làm phosphor phát xạ đỏ cho LED nông nghiệp.
Description: 58 tr.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129252</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Tổng hợp nano bạc từ dịch chiết hoa xuyến chi (bidens pilosa l.) dưới chiếu xạ UV.</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129239</link>
      <description>Title: Tổng hợp nano bạc từ dịch chiết hoa xuyến chi (bidens pilosa l.) dưới chiếu xạ UV.
Authors: Châu, Nguyễn Hoàng Giang
Abstract: Luận văn này tập trung nghiên cứu quá trình tổng hợp hạt nano bạc (AgNPs) theo phương pháp xanh, sử dụng dịch chiết từ hoa Xuyến chi kết hợp với chiếu xạ tia tử ngoại (UV). Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng và xác lập các điều kiện tối ưu cho quá trình tổng hợp AgNPs. Sự hình thành AgNPs được theo dõi thông qua phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV - Vis), trong khi các đặc trưng lý - hóa của vật liệu được xác định bằng các phương pháp như nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử truyền qua độ phân giải cao (HRTEM), tán xạ ánh sáng động (DLS) và phép đo thế zeta. Kết quả nghiên cứu cho thấy điều kiện tối ưu bao gồm: dung dịch AgNO₃ có nồng độ 1 mM, dịch chiết hoa Xuyến chi 3 g/L (được chiết ở 60°C trong 10 phút) và thời gian chiếu xạ UV là 120 phút. Trong các điều kiện này, hiệu suất tổng hợp AgNPs đạt xấp xỉ 81%. Phân tích XRD cho thấy các hạt nano bạc có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện với độ tinh khiết cao, kích thước tinh thể trung bình khoảng 12,5 nm. Ảnh HRTEM cho thấy các hạt có dạng gần hình cầu, với kích thước dao động trong khoảng 10 - 30 nm. Kết quả DLS ghi nhận kích thước thủy động lực học trung bình đạt 50,2 nm, phản ánh sự hiện diện của lớp bao hữu cơ từ dịch chiết trên bề mặt hạt. Bên cạnh đó, giá trị thế zeta đạt -29,2 mV cho thấy hệ phân tán có độ ổn định cao. Nghiên cứu làm rõ vai trò của bức xạ UV trong việc thúc đẩy quá trình khử ion Ag⁺ thông qua các hợp chất sinh học có trong hoa Xuyến chi. Từ đó, công trình không chỉ đề xuất một quy trình tổng hợp nano bạc hiệu quả và thân thiện với môi trường mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các định hướng nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực kháng khuẩn và kháng nấm.
Description: 50 tr.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129239</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Phân loại hàm mật độ xác suất và áp dụng cho dữ liệu ảnh.</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129107</link>
      <description>Title: Phân loại hàm mật độ xác suất và áp dụng cho dữ liệu ảnh.
Authors: Nguyễn, Ngọc Mai
Abstract: Nghiên cứu “phân loại hàm mật độ xác suất và áp dụng cho dữ liệu ảnh” được thực hiện nhằm xây dựng phương pháp phân loại dựa trên hàm mật độ xác suất (PDF) và áp dụng vào bài toán phân loại ảnh. Đề tài gồm 3 nội dung chính và nhận được kết quả như sau: Trong giai đoạn xây dựng phương pháp, các độ đo đánh giá sự tương tự giữa các hàm mật độ xác suất, đặc biệt là hệ số chồng lấp, được sử dụng để xây dựng thuật toán phân loại và xem xét tính hội tụ. Trong giai đoạn ứng dụng, sử dụng phương pháp hợp lý cực đại và phương pháp hàm hạt nhân để ước lượng hàm mật độ xác suất, kết hợp trích xuất đặc trưng ảnh từ mức xám để thực hiện phân loại. Kết quả cho thấy phương pháp đề xuất đạt độ chính xác tốt trên một số bộ dữ liệu ảnh.
Description: 57 tr.</description>
      <pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129107</guid>
      <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Phân loại vector các hàm mật độ xác suất và áp dụng cho ảnh.</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129101</link>
      <description>Title: Phân loại vector các hàm mật độ xác suất và áp dụng cho ảnh.
Authors: Nguyễn, Ngọc Diễm
Abstract: Luận văn đã hệ thống hóa các kiến thức nền tảng liên quan đến hàm mật độ xác suất (PDF), khoảng cách giữa các phần tử rời rạc, tập mờ và số mờ. Đây là cơ sở lý thuyết quan trọng phục vụ cho việc xây dựng và đánh giá các phương pháp phân loại thống kê đối với dữ liệu rời rạc. Bên cạnh đó, luận văn trình bày chi tiết phương pháp phân loại vector các hàm mật độ xác suất (VPDF), bao gồm việc định nghĩa VPDF, các độ đo tương tự, thuật toán phân tích chùm cũng như chứng minh sự hội tụ của thuật toán. Thông qua đó, mối quan hệ giữa các độ đo khác nhau trong việc đánh giá mức độ tương tự giữa các VPDF cũng được làm rõ. Cuối cùng, các kết quả lý thuyết đã được ứng dụng vào bài toán phân loại ảnh. Cụ thể, PDF được ước lượng bằng phương pháp hàm hạt nhân, đặc trưng ảnh được trích xuất thành vector gồm ba PDF, sau đó tiến hành phân loại bằng thuật toán đã xây dựng.
Description: 63 tr.</description>
      <pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129101</guid>
      <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

