<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/2318</link>
    <description />
    <pubDate>Thu, 16 Apr 2026 18:20:42 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-04-16T18:20:42Z</dc:date>
    <item>
      <title>Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị phần của công ty Vinamilk.</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125963</link>
      <description>Title: Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị phần của công ty Vinamilk.
Authors: Ngô, Thị Như Quỳnh
Abstract: Nghiên cứu “ Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị phần của công ty Vinamilk”. Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố kinh doanh đến thị phần của Vinamilk trong giai đoạn 2019–2023. Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dựa trên dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính và nguồn thị trường. Mô hình nghiên cứu được xây dựng để kiểm định tác động của các biến như doanh thu, chi phí marketing, giá bán và mức độ cạnh tranh. Kết quả phân tích cho thấy một số yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến thị phần, trong đó doanh thu và chiến lược marketing là các biến tác động mạnh nhất. Mô hình hồi quy đạt mức độ phù hợp tốt và đáp ứng các giả định thống kê cần thiết. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thị phần của Vinamilk, bao gồm cải thiện chiến lược marketing, mở rộng thị trường và tối ưu hóa chi phí. Luận văn góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược phát triển thị phần trong tương lai.
Description: 58 tr.</description>
      <pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125963</guid>
      <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Phân tích thực trạng sử dụng mạng xã hội và ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Khoa học Tự nhiên.</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125962</link>
      <description>Title: Phân tích thực trạng sử dụng mạng xã hội và ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Khoa học Tự nhiên.
Authors: Lê, Thảo Ngân
Abstract: Luận văn “Phân tích thực trạng sử dụng mạng xã hội và ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Khoa học Tự nhiên” được thực hiện trên số liệu khảo sát sinh viên, sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như thống kê mô tả, kiểm định, phân tích hồi quy và phân tích nhân tố. Kết quả cho thấy thời gian và mục đích sử dụng mạng xã hội có mối liên hệ với điểm học tập, xếp loại học tập và mức độ tự học của sinh viên. Việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều hoặc không phù hợp có xu hướng ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập. Từ đó, luận văn đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp sinh viên sử dụng mạng xã hội hiệu quả và hợp lý hơn.
Description: 66 tr.</description>
      <pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125962</guid>
      <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Nghiên cứu hệ thống đo và điều khiển nhiệt độ buồng sấy theo chương trình.</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125961</link>
      <description>Title: Nghiên cứu hệ thống đo và điều khiển nhiệt độ buồng sấy theo chương trình.
Authors: Hà, Học Hiếu
Abstract: Luận văn này trình bày quá trình thiết kế và triển khai một hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động sử dụng cảm biến PT100 và vi điều khiển ESP32, nhằm điều khiển nhiệt độ theo các chu trình đa bước đã lập trình sẵn. Hệ thống tập trung vào việc hiệu chỉnh bộ điều khiển PID (bằng phương pháp thử và sai) để đạt được khả năng điều khiển nhiệt độ chính xác và ổn định ở các điểm đặt cố định cũng như trong suốt quá trình chuyển tiếp và duy trì của chu trình. Giao diện người dùng được phát triển trực quan thông qua màn hình cảm ứng TFT, cho phép người dùng dễ dàng theo dõi thông số thời gian thực, xem đồ thị lịch sử và quản lý chu trình gia nhiệt. Mặc dù hệ thống đã chứng minh được hiệu quả trong việc gia nhiệt và duy trì nhiệt độ, song vẫn còn hạn chế về khả năng làm mát chủ động, đòi hỏi các hướng phát triển trong tương lai như tích hợp cơ chế làm lạnh, mở rộng kết nối và nâng cao các tính năng điều khiển để tối ưu hóa hiệu suất toàn diện.
Description: 91 tr.</description>
      <pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125961</guid>
      <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Xác định dư lượng Azithromycin trong thủy sản bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ ba tứ cực (UHPLC-MS/MS)</title>
      <link>https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125960</link>
      <description>Title: Xác định dư lượng Azithromycin trong thủy sản bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ ba tứ cực (UHPLC-MS/MS)
Authors: Trần, Bảo Ngọc
Abstract: Azithromycin (AZM) là kháng sinh nhóm Macrolide thường được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, do đó việc phát triển phương pháp giám sát dư lượng AZM ở mức vết là hết sức cần thiết. &#xD;
Trong nghiên cứu này, một quy trình chiết mẫu QuEChERS đơn giản kết hợp với sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ ba tứ cực (UHPLC–MS/MS) đã được thiết lập và thẩm định theo tiêu chuẩn AOAC và EC/657/2002. &#xD;
Điều kiện sắc ký tối ưu sử dụng cột BEH C18 (1,7 µm) và gradient acetonitrile/0,1 % acid formic, giúp rút ngắn thời gian phân tích xuống còn 8 phút/mẫu. &#xD;
Đường chuẩn tuyến tính trong khoảng 0,5–10 ppb đạt hệ số xác định R² &gt; 0,999, không phụ thuộc vào nền mẫu (tôm hoặc surimi). Phương pháp thể hiện độ lặp lại RSDr 2–7 %, độ tái lập RSDᴿ 1,9–8,8 %, hiệu suất thu hồi 87–112 %, LOD 0,13 ppb, LOQ 0,45 ppb và độ không đảm bảo đo mở rộng U’ &lt; 30 %. &#xD;
Kết quả cho thấy UHPLC–MS/MS vừa nhanh chóng, vừa có độ nhạy và độ chính xác cao, hoàn toàn phù hợp để giám sát dư lượng Azithromycin và có thể mở rộng cho các kháng sinh Macrolide khác trong thủy sản.
Description: 91 tr.</description>
      <pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/125960</guid>
      <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

