Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/103694Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.author | Nguyễn, Quốc Trinh | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Minh Huấn | - |
| dc.contributor.author | Phạm, Quang Nam | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Quang Vinh | - |
| dc.contributor.author | Đỗ, Thị Thu Hà | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Quang Thành | - |
| dc.date.accessioned | 2024-06-22T13:53:59Z | - |
| dc.date.available | 2024-06-22T13:53:59Z | - |
| dc.date.issued | 2024 | - |
| dc.identifier.issn | 2525-2208 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/103694 | - |
| dc.description.abstract | Trong bài báo này đã được tiến hành nghiên cứu đặc trưng thống kê và phân tích đánh giá so sánh số liệu thực đo, trung bình (ngày, tháng và năm) tại một số trạm giữa sản phẩm mô hình HYCOM và đo đạc quan trắc. Yếu tố nhiệt độ bề mặt nước biển được lựa chọn so sánh đánh giá, là yếu tố chính trong lĩnh vực hải dương học. Phương pháp áp dụng đặc trưng thống kê, hàm tương quan (R) và chỉ số hiệu quả NASH (NSE) xác định sự phù hợp giữa quan trắc và mô phỏng. Các kết quả thông kê thể hiện nhiệt độ bề mặt trung bình mùa đảm bảo quy luật phân bố không gian và thay đổi theo thời gian. Đánh giá so sánh được thực hiện và thu được kết quả chuỗi số liệu trung bình tháng tốt nhất với hệ số tương quan (R) lớn hơn 89% và chỉ số NSE phổ biến lơn hơn 0,79, ngoại trừ trạm Phú Quốc chỉ đạt 0,51. Kết quả này khai thác dữ liệu về trung bình tháng của mô hình HYCOM khá tốt đối với vùng biển bắc và trung Việt Nam, vùng biến nam cần xem xét kỹ trước sử dụng. Do vẫn còn hạn chế nên cần có nhiều nghiên cứu nữa và số lượng trạm so sánh cũng cần tăng lên để đảm bảo nguồn dữ liệu này có ý nghĩa sát thực hơn. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.relation.ispartofseries | Tạp chí Khí tượng Thủy văn;Số 761 .- Tr.70-81 | - |
| dc.subject | Nhiệt độ bề mặt nước biển (SST) | vi_VN |
| dc.subject | Mô hình HYCOM | vi_VN |
| dc.subject | Biển Việt Nam | vi_VN |
| dc.subject | Hàm tương quan | vi_VN |
| dc.subject | Chỉ số NSE | vi_VN |
| dc.title | Đánh giá nhiệt độ bề mặt nước biển khu vực biển Việt Nam giai đoạn 2000-2022 theo dữ liệu của mô hình HYCOM | vi_VN |
| dc.type | Article | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Khí tượng Thủy văn | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 6.58 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.179 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.