Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/117900Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn, Văn Triều | - |
| dc.contributor.author | Trần, Lan Anh | - |
| dc.date.accessioned | 2025-06-26T08:50:29Z | - |
| dc.date.available | 2025-06-26T08:50:29Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.other | LV1835,1836/2025 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/117900 | - |
| dc.description | 13tr. | vi_VN |
| dc.description.abstract | Nghiên cứu đã tiến hành xác định tần suất cho ăn phù hợp nhằm tối ưu hóa chi phí thức ăn mà không ảnh hưởng đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn đồng (Monopterus albus) có kích thước trung bình 0,83 g/con. Thí nghiệm được thực hiện với ba nghiệm thức có tần suất cho ăn khác nhau: cho ăn liên tục 3 ngày nghỉ 1 ngày (NT1), cho ăn 5 ngày nghỉ 1 ngày (NT2), và cho ăn 7 ngày nghỉ 1 ngày (NT3) với 3 lần lặp lại liên tục. Lươn được nuôi bằng thức ăn NAFASTCO NAFA với hàm lượng đạm đạt 40,5% trong 2 tháng. Kết quả cho thấy lươn ở nghiệm thức NT1 đạt mức tăng trưởng tốt nhất, với khối lượng trung bình 4,78 g/con và hệ số thức ăn (FCR = 0,98), khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với NT2 và NT3. Tuy nhiên, về tỷ lệ sống, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nghiệm thức (p>0,05). Như vậy, tần suất cho ăn 3 ngày cho ăn nghỉ 1 ngày (NT1) được xác định là tối ưu, giúp lươn phát triển tốt nhất cả về khối lượng và tỷ lệ sống. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.publisher | Trường Đại Học Cần Thơ | vi_VN |
| dc.subject | Nuôi Trồng Thuỷ Sản | vi_VN |
| dc.title | Ảnh hưởng số lần cho ăn đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn đồng (Monopterus albus) | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Trường Thủy sản | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 453.67 kB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.179 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.