Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123491| Nhan đề: | Khảo sát thành phần hóa học, hoạt tính kháng oxy hóa của tinh dầu từ lá cây Hồng lộc (S. myrtifolium Walp.) và ứng dụng điều chế hệ nhũ tương bảo quản thực phẩm. |
| Tác giả: | Hà, Thị Kim Quy Võ, Đào Phúc Lợi |
| Từ khoá: | Hóa học |
| Năm xuất bản: | 2025 |
| Nhà xuất bản: | Đại học Cần Thơ |
| Tóm tắt: | Nghiên cứu “Khảo sát thành phần hóa học, hoạt tính kháng oxy hóa của tinh dầu từ lá cây Hồng lộc (S. myrtifolium Walp.) và ứng dụng điều chế hệ nhũ tương bảo quản thực phẩm” nhằm khảo sát thành phần hóa học trong tinh dầu lá cây Hồng lộc bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ, khảo sát khả năng kháng oxy hóa và ứng dụng điều chế hệ nhũ tương của tinh dầu với PVP K90 và glycerol ứng dụng bảo quản trái cây. Quá trình phân tích thu được kết quả có mặt tổng cộng 21 hợp chất trong tinh dầu chiết xuất từ lá cây Hồng lộc, trong đó các thành phần chính (>10%) được xác định bao gồm: β-pinene chiếm 40,85%, α-pinene chiếm 20,61%, (R)-(+)-limonene chiếm 10,69%. Các hợp chất khác nồng độ lớn hơn 2% bao gồm: camphene chiếm 3,46%, linalool chiếm 3,63%, (-)-borneol chiếm 2,36%, α-terpineol chiếm 5,67%. Bên cạnh đó, có 14 hợp chất có hàm lượng nhỏ (dưới 2%): α-terpinene (0,51%), γ-terpinene (1,45%), 2-carene (0,79%), fenchyl alcohol (1,72%), 4-carvomenthenol (1,77%), (-)-α-copaene (0,15%), β-caryophyllene (0,98%), (+)-aromandrene (0,21%), (-)-alloaromadendrene (0,21%), γ-muurolene (0,25%), 4,7-dimethyl-1-isopropyl-1,2,3,5,6,8a-hexahydronaphthalene (0,25%), caryophyllene oxide (1,8%), dioctyl terephthalate (0,44%). Đối với khả năng kháng oxi hóa của loại tinh dầu này, các thí nghiệm thu được kết quả như sau: DPPH: 54,0629 mg/mL, ABTS•+: 4,4062 mg/mL, KMnO4: 89,8536 mg/mL, RP: 88,4872 mg/mL. Quá trình tạo hệ nhũ tương cho kết quả hệ nhũ mịn, đồng nhất, không bị tách pha. Ứng dụng khảo sát khả năng bảo quản trên trái ớt của hệ nhũ tương cho kết quả khả quan. Sử dụng hệ nhũ tương chứa nồng độ PVP K90 – glycerol – tinh dầu tương ứng 5% - 10% - 5% và hệ nhũ tương 2,5% PVP K90 – 20% glycerol – 5% tinh dầu để bảo quản cho kết quả vỏ trái ớt còn tươi, ít bị hư hại qua 10 ngày khảo sát. Hệ nhũ tương 5% PVP K90 – 20% glycerol – 5% cũng cho kết quả kháng nấm Colletotrichum sp khả quan. Sau 5 ngày khảo sát, vết nấm trên nghiệm thức này không phát triển, độ tươi của quả vẫn còn cao. |
| Mô tả: | 77 tr. |
| Định danh: | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123491 |
| Bộ sưu tập: | Khoa Khoa học Tự nhiên |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 3 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.13 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.