Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123601Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn, Thiết | - |
| dc.contributor.advisor | Lê, Thanh Sơn | - |
| dc.contributor.author | Phạm, Thanh Thảo | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-11T07:48:57Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-11T07:48:57Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.issn | B2111252 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123601 | - |
| dc.description | 82tr | vi_VN |
| dc.description.abstract | Đề tài “Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ trứng vịt tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” được thực hiện từ tháng 12 năm 2024 đến tháng 04 năm 2025 nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất và tình hình tiêu thụ trứng vịt của các nông hộ, qua nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất trứng vịt cho nông hộ. Nghiên cứu trên 60 hộ chăn nuôi vịt đẻ tại huyện Long Mỹ sử dụng phương pháp thống kê mô tả và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả cho thấy quy mô nuôi trung bình 2.928 con/chu kỳ, 85% hộ nuôi từ 1.200 – 5.000 con, toàn bộ dùng giống vịt cò Trung Quốc, chủ yếu từ giai đoạn hậu bị. Hình thức nuôi kết hợp (ngày thả đồng, đêm nhốt chuồng) giúp tận dụng thức ăn tự nhiên, giảm chi phí. Tỷ lệ cho trứng trung bình 70,30%, hao hụt vịt 6,70%; sản lượng bình quân đạt 256,60 trứng/con/chu kỳ, lợi nhuận khoảng 1.174 đồng/trứng. Phân tích hồi quy xác định số năm kinh nghiệm, tỷ lệ hao hụt vịt, chi phí giống và chi phí thức ăn là bốn yếu tố ảnh hưởng chính đến lợi nhuận sản xuất. Về tiêu thụ, 91,67% trứng được bán qua thương lái đến thu mua tận nơi, tạo đầu ra ổn định nhưng phụ thuộc lớn, trong khi hộ chăn nuôi chưa có thương hiệu riêng, thiếu liên kết hợp tác và gặp khó khăn trong tiếp cận thị trường. Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đã chỉ ra một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ trứng vịt tại huyện Long Mỹ. Cụ thể, cần tối ưu hóa các khoản chi phí đầu vào, đặc biệt là chi phí thức ăn, yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến lợi nhuận sản xuất. Ngoài ra, để thúc đẩy tiêu thụ, cần khuyến khích các hộ liên kết thành tổ hợp tác hoặc hợp tác xã nhằm tăng sức cạnh tranh và khả năng đàm phán. Đồng thời, mở rộng kênh phân phối qua siêu thị, chợ đầu mối, sàn thương mại điện tử, kết hợp xây dựng thương hiệu và truy xuất nguồn gốc sẽ giúp nâng cao giá trị sản phẩm, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống người chăn nuôi. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.publisher | Đại Học Cần Thơ | vi_VN |
| dc.title | Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ trứng vịt tại huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Khoa Phát triển Nông thôn | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 4.92 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.63 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.