Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123712
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorHà, Thị Kim Quy-
dc.contributor.authorNguyễn, Minh Khoa-
dc.date.accessioned2025-12-23T08:09:41Z-
dc.date.available2025-12-23T08:09:41Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.otherB2102486-
dc.identifier.urihttps://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123712-
dc.description85 tr.vi_VN
dc.description.abstractTừ những dược liệu ban đầu là thân cành và lá cây Hồng Lộc (Syzygium myrtifolium Walp.). Sau khi được định danh đúng loại sẽ được điều chế thành cao acetone và cao ethanol 70°. Sau đó tiến hành khảo sát sơ bộ thành phần hóa học, hàm lượng flavonoid toàn phần, polyphenol toàn phần và khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cây theo ba phương pháp trung hòa gốc tự do DPPH, ABTS●+ và khả năng khử sắt. Kết quả định tính cho thấy trong cao acetone của cành và lá cây Hồng lộc đều có các nhóm hợp chất flavonoid, steroid - triterpenoid, terpenoid, phenolic, coumarin và tannin và cao ethanol 70° của thân cành và lá cây Hồng lộc đều có các nhóm hợp chất flavonoid, steroid - triterpenoid, phenolic, terpenoid, coumarin và tannin. Hàm lượng flavonoid toàn phần và polyphenol toàn phần trong cao chiết acetone lá cây Hồng lộc lần lượt tương đương 532,67±7,396 mg QE/g cao chiết và 529,375±2,195 mg GAE/g cao chiết. Hàm lượng flavonoid toàn phần và polyphenol toàn phần trong cao chiết ethanol 70 lá cây Hồng lộc lần lượt tương đương 617,067±4,238 mg QE/g cao chiết và 604,375±0,315 mg GAE/g cao chiết. Hàm lượng flavonoid toàn phần và polyphenol toàn phần trong cao chiết acetone thân cành cây Hồng lộc lần lượt tương đương 330,6±0,7315 mg QE/g cao chiết và 243,1±0,675 mg GAE/g cao chiết. Hàm lượng flavonoid toàn phần và polyphenol toàn phần trong cao chiết ethanol 70 thân cành cây Hồng lộc lần lượt tương đương 376,35±1,5437 mg QE/g cao chiết và 367,5±1,901 mg GAE/g cao chiết. Khả năng trung hòa gốc tự do DPPH với cao chiết ethanol 70 lá cây Hồng lộc có khả năng kháng oxy hóa tốt nhất với IC50 là 7,84376 µg/mL và cao acetone thân cành cây Hồng lộc có khả năng kháng oxy hóa thấp nhất với IC50 là 24,5635 µg/mL. Khả năng trung hòa gốc tự do ABTS+ với cao chiết ethanol 70 lá Hồng lộc có khả năng kháng oxy hóa tốt nhất với IC50 là 16,64 µg/mL và cao acetone thân cây Hồng lộc có khả năng kháng oxy hóa thấp nhất với IC50 là 86,08 µg/mL. Khả năng khử sắt theo phương pháp RP với cao chiết ethanol 70 thân cành Hồng lộc có khả năng kháng oxy hóa tốt nhất với abs0,5 là 17,99 µg/mL và cao acetone thân cành cây Hồng lộc có khả năng kháng oxy hóa thấp nhất với abs0,5 là 94,08 µg/mL. Kết quả đề tài còn cho thấy khả năng kháng oxy hóa của cao chiết lá cây Hồng lộc tốt hơn cao chiết thân cành cây Hồng lộc. Các kết quả này góp phần kết luận tiềm năng hoạt tính sinh học của lá, thân cành cây Hồng lộc. Hơn thế, tạo tiền đề và cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo.vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.publisherĐại học Cần Thơvi_VN
dc.subjectHóa họcvi_VN
dc.titleĐánh giá sơ bộ thành phần hóa học và khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết từ thân cành và lá cây Hồng Lộc (Syzygium myrtifoliumvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Khoa Khoa học Tự nhiên

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
_file_
  Giới hạn truy cập
1.91 MBAdobe PDF
Your IP: 216.73.216.215


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.