Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123714Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn, Trọng Tuân | - |
| dc.contributor.author | Đỗ, Ngọc Nguyên Hạ | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-23T09:01:18Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-23T09:01:18Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.other | B2110396 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/123714 | - |
| dc.description | 164 tr. | vi_VN |
| dc.description.abstract | Hoa Đu đủ đực có tên khoa học là Carica papaya L. được thu hái tại tỉnh Lâm Đồng. Sau khi thu hái, định danh, hoa Đu đủ đực được phơi, sấy khô và nghiền thành bột ngâm trong ethanol. Sau đó cao chiết được hòa tan trong methanol-nước, và chiết lỏng-lỏng với dung môi n-hexane, ethyl acetate để thu được cao phân đoạn (cao Hex, cao Ea, cao nước), với độ ẩm là 12%, hiệu suất chiết cao thu được là: cao Hex (20,83%), cao Ea (30,83%), cao nước (25%). Định tính các cao chiết gồm có alkaloid, flavonoid, tannin, saponin, steroid, triterpenoid, và carbohydrate. Xác định hàm lượng polyphenol tổng lần lượt là: cao Ea (124,73±0,90 mg GAE/g), cao nước (58,05±0,50 mg GAE/g), cao tổng (49,42±0,01 mg GAE/g), và cao Hex (7,01±0,40 mg GAE/g). Xác định hàm lượng flavonoid lần lượt là: cao Ea (32,88±1,30 mg QE/g), cao tổng (21,04±0,15 mg QE/g), cao Hex (5,64±0,20 mg QE/g), và cao nước (5,46±0,19 mg QE/g). Xác định hàm lượng tannin lần lượt là: cao nước (14,81±0,40 µg CE/g), và cao tổng (6,39±0,80 µg CE/g). Khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa qua 5 phương pháp cho thấy cao Ea có hoạt tính kháng oxi hóa tốt nhất với giá trị IC50/Abs0,5 lần lượt là: phương pháp DPPH (54,49±0,99 µg/mL), phương pháp ABTS•+ (49,60±0,38 µg/mL), phương pháp RP (67,22±6,14 µg/mL), phương pháp TAC (271,22±6,14 µg/mL), phương pháp NO• (304,17±3,94 µg/mL). Về hoạt tính kháng khuẩn, cao Ea có hoạt tính kháng khuẩn tốt nhất, cao Ea kháng khuẩn Pseudomonas aeruginosa; Bacillus subtilis; Escherichia coli với giá trị MIC lần lượt là 3200 µg/mL; 6400 µg/mL; 3200 µg/mL. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.publisher | Đại học Cần Thơ | vi_VN |
| dc.subject | Hóa dược | vi_VN |
| dc.title | Khảo sát thành phần hóa học, hoạt tính kháng oxi hóa và kháng khuẩn của cao hoa Đu đủ đực (Carica papaya L.). | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Khoa Khoa học Tự nhiên | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 7.61 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.13 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.