Please use this identifier to cite or link to this item: https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/128351
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorNguyễn, Thùy Trang-
dc.contributor.authorTrần, Thị Tuyết Ngân-
dc.date.accessioned2026-06-24T06:48:20Z-
dc.date.available2026-06-24T06:48:20Z-
dc.date.issued2026-
dc.identifier.issnB2205248-
dc.identifier.urihttps://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/128351-
dc.description88trvi_VN
dc.description.abstractĐề tài “So sánh hiệu quả tài chính giữa mô hình sản xuất lúa phát thải thấp và truyền thống tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm đánh giá sự khác biệt về các chỉ tiêu tài chính của hai mô hình sản xuất lúa phát thải thấp và truyền thống, đề tài thực hiện với mục tiêu (1) Phân tích thực trạng sản xuất lúa của hai mô hình sản xuất lúa phát thải thấp và truyền thống tại thành phố Cần Thơ; (2) So sánh hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất lúa phát thải thấp và mô hình truyền thống tại thành phố Cần Thơ; (3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ góp phần thúc đẩy nông hộ áp dụng mô hình sản xuất lúa phát thải thấp trên địa bàn nghiên cứu. Nghiên cứu phỏng vấn 198 nông hộ bao gồm 98 hộ áp dụng mô hình phát thải thấp và 100 hộ sản xuất theo mô hình truyền thống tại xã Thạnh Lợi, thành phố Cần Thơ. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chi phí – lợi nhuận, kiểm định T-test nhằm phân tích thực trạng sản xuất và đánh giá sự khác biệt giữa hai mô hình; Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của mô hình và sử dụng ma trận SWOT để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ. Kết quả cho thấy các đặc điểm về tuổi, nhân khẩu, lao động chính, kinh nghiệm, giới tính, trình độ học vấn, năng suất và vay vốn giữa hai nhóm nông hộ không có sự khác biệt. Các đặc điểm về diện tích, giá bán, tập huấn, tham gia HTX có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, mô hình phát thải thấp có diện tích 3,61 ha và giá bán 6,52 nghìn đồng/kg cao hơn mô hình truyền thống với 2,61 ha và 6,36 nghìn đồng/kg, tỷ lệ tham gia tập huân và HTX của mô hình phát thải thấp cao hơn truyền thống. Điều này cho thấy nông hộ sản xuất lúa theo mô hình phát thải thấp có mức độ đầu tư, khả năng tiếp cận kỹ thuật và liên kết thị trường tốt hơn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao giá trị sản phẩm và hiệu quả tài chính. Mô hình phát thải thấp có tổng chi phí thấp hơn mô hình truyền thống (18.240,82 nghìn đồng/ha/vụ so với 19.819,62 nghìn đồng/ha/vụ), có doanh thu và lợi nhuận cao hơn mô hình truyền thống lần lượt là (42.662,07 nghìn đồng/ha/vụ so với 41.656,76 nghìn đồng/ha/vụ) và (24.421,26 ngàn đồng/ha/vụ so với 21.837,14 nghìn đồng/ha/vụ). Điều này cho thấy nông hộ sản xuất lúa theo mô hình phát thải thấp sẽ đạt hiệu quả cao hơn so với mô hình truyền thống. Phân tích hồi quy đa biến xác định bốn yếu tố có ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê đến tỷ suất sinh lợi là kinh nghiệm, tập huấn, tham gia HTX và vay vốn. Mô hình hồi quy có hệ số R² = 0,1901, cho thấy các biến trong mô hình giải thích được 19,01% sự thay đổi của tỷ suất sinh lợi.vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.publisherĐại Học Cần Thơvi_VN
dc.titleSo sánh hiệu quả tài chính giữa mô hình sản xuất lúa phát thải thấp và truyền thống tại Thành phố Cần Thơvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Appears in Collections:Khoa Phát triển Nông thôn (cũ)

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
_file_
  Restricted Access
4.56 MBAdobe PDF
Your IP: 216.73.216.94


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.