Please use this identifier to cite or link to this item:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/128807Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.author | Chu, Giảo (Jiao Zhou) | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Văn Chính | - |
| dc.date.accessioned | 2026-07-17T01:54:54Z | - |
| dc.date.available | 2026-07-17T01:54:54Z | - |
| dc.date.issued | 2026 | - |
| dc.identifier.issn | 0868-3409 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/128807 | - |
| dc.description.abstract | Bài viết vận dụng khuôn khổ Ngữ pháp chức năng hệ thống (SFL) để khảo sát cách thức ngôn ngữ hóa quyền lực và quyền thụ hưởng trong Chương 1 của Luật Đầu tư Việt Nam (sửa đổi năm 2025). Trên cơ sở chú giải ở cấp độ mệnh đề bằng phần mềm UAM Corpus Tool, nghiên cứu áp dụng phân tích chuyển tác (transitivity) nhằm xem xét các kiểu quá trình và thành tố chu cảnh mã hóa hiệu lực quản lý nhà nước cũng như quyền của các nhóm thụ hưởng. Kết quả cho thấy các mệnh đề có quá trình quan hệ (relational) đóng vai trò cấu trúc nòng cốt, dùng để xác định và phân loại các tham thể; trong khi đó, các mệnh đề vật chất (material) hiện thực hóa những quyền và nghĩa vụ được luật định. Các mệnh đề ngôn ngữ (verbal) tuy xuất hiện không nhiều nhưng đảm nhiệm vai trò then chốt trong việc công bố, ban hành hoặc tuyên bố các chuẩn tắc. Phân tích vai tham thể cho thấy hai mô thức hành thể có tính hệ thống: Nhà nước giữ vai trò Hành thể (Actor) trong việc thiết lập các phạm trù và điều kiện quy định, còn nhà đầu tư đóng vai trò Hành thể hiện thực hóa những khả thể được trao quyền thành các hành động cụ thể. Các thành tố chu cảnh, đặc biệt là địa điểm, mục đích, điều kiện, cũng như quan điểm (stance) và đối tượng (matter), quy định chính xác các tham số về thời gian, không gian và bối cảnh mà nhà đầu tư được pháp luật cho phép hành động. Nghiên cứu đề xuất cách tiếp cận ứng dụng SFL trong phân tích diễn ngôn lập pháp, đồng thời kiến nghị mở rộng phạm vi phân tích ra toàn bộ đạo luật và áp dụng phương pháp mã hóa với nhiều nhà nghiên cứu nhằm nâng cao độ tin cậy liên mã hóa, cũng như tính giá trị và tính nhất quán của kết quả phân tích. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.relation.ispartofseries | Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống;Số 03 .- Tr.34-45 | - |
| dc.subject | SFL | vi_VN |
| dc.subject | Luật Đầu tư Việt Nam | vi_VN |
| dc.subject | UAM Corpus Tool | vi_VN |
| dc.subject | Chuyên tác | vi_VN |
| dc.subject | Kiểu quá trình | vi_VN |
| dc.subject | Thành tố chu cảnh | vi_VN |
| dc.subject | Vai tham gia | vi_VN |
| dc.title | Chuyển tác và sự biểu hiện lợi ích trong chương I Luật Đầu tư Việt Nam (sửa đổi năm 2025): Từ khía cạnh SFL với sự hỗ trợ của ngữ liệu | vi_VN |
| dc.type | Article | vi_VN |
| Appears in Collections: | Ngôn ngữ và Đời sống | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Restricted Access | 8.19 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.94 |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.