Please use this identifier to cite or link to this item:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129726| Title: | Nghiên cứu đa dạng nguồn tài nguyên cây làm cảnh ở phường Ngã Bảy và phường Vị Thanh, thành phố Cần Thơ |
| Authors: | Đặng, Minh Quân Nguyễn, Vũ Như Ngọc |
| Keywords: | Sư phạm Sinh học |
| Issue Date: | 2025 |
| Publisher: | Trường Đại học Cần Thơ |
| Abstract: | Đề tài “Nghiên cứu đa dạng nguồn tài nguyên cây làm cảnh tại phường Vị Thanh và phường Ngã Bảy, thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm hệ thống hóa thành phần loài và đánh giá mức độ đa dạng của nhóm thực vật này tại hai địa điểm nghiên cứu. Một bảng danh lục các loài cây làm cảnh phân bố tại hai phường đã được xây dựng, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, bảo tồn, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thực vật địa phương. Các phương pháp được áp dụng bao gồm phỏng vấn cộng đồng, điều tra thực địa, thu mẫu theo tuyến và theo sinh cảnh, so sánh hình thái kết hợp với tra cứu tài liệu chuyên ngành thực vật. Kết quả đã ghi nhận được 225 loài/dưới loài thuộc 141 chi, 75 họ của 3 ngành thực vật. Trong đó, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế vượt trội với 70 họ (93,3% tổng số họ), 136 chi (96,4% tổng số chi) và 220 loài (97,8% tổng số loài). Về giá trị sử dụng, các loài cây làm cảnh được phân chia theo hai nhóm chính: mục đích làm cảnh và các giá trị sử dụng khác. Xét theo mục đích làm cảnh, nhóm cây được trồng để lấy hoa chiếm tỷ lệ cao nhất với 91 loài (40,44%), tiếp theo là nhóm cây lấy lá (66 loài, 28,89%), nhóm cây lấy thân (27 loài, 12,0%), nhóm cây lấy quả (18 loài, 8,0%), nhóm cây leo và làm hàng rào (14 loài, 6,22%) và nhóm cây thủy sinh làm cảnh (5 loài, 2,22%). Đối với các giá trị sử dụng khác, cây làm thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất với 98 loài (43,56%), kế đến là cây ăn được với 70 loài (31,11%), cây lấy gỗ và làm thủ công mỹ nghệ (15 loài, 6,67%), cây có giá trị sử dụng hỗn hợp như chắn gió, phân xanh, cải tạo đất (14 loài, 6,22%), cây cho tinh dầu 7 loài, 3,11%), cây cung cấp tanin và thuốc nhuộm (7 loài, 3,11%), cây làm thức ăn gia súc (6 loài, 2,67%) và cây cho dầu béo (4 loài, 1,78%). |
| URI: | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/129726 |
| Appears in Collections: | Trường Sư phạm |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Restricted Access | 21.03 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.94 |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.