Please use this identifier to cite or link to this item:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130507Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Trần, Thị Kim Hồng | - |
| dc.contributor.author | Phạm, Thảo Như | - |
| dc.date.accessioned | 2026-10-07T03:41:30Z | - |
| dc.date.available | 2026-10-07T03:41:30Z | - |
| dc.date.issued | 2026 | - |
| dc.identifier.other | B2207133 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/130507 | - |
| dc.description | 102 tr. | vi_VN |
| dc.description.abstract | Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhanh chóng và áp lực từ việc gia tăng dân số, đặc biệt là vấn đề về chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) đề tài nghiên cứu với tiêu đề: "Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân An, Thành phố Cần Thơ" đã được triển khai nhằm thực hiện: (1) Đánh giá hiện trạng phát sinh và nhận thức của của người dân về CTRSH ở các hộ gia đình tại phường Tân An; (2) Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH từ các nhà quản lý tại phường;(3) Đánh giá tác động của CTRSH đối với môi trường; (4) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại phường. Đề tài đã sử dụng chủ yếu các phương pháp thống kê, phương pháp phỏng vấn, phương pháp thu mẫu, phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá để đạt các mục tiêu đề ra. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 05/2026 đến tháng 07/2026. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, Về nghề nghiệp trung bình của 40 hộ dân trong quá trình phỏng vấn ở hai tuyến đường có tỷ lệ 57,5 % người làm việc “kinh doanh/mua bán”; 25 % người “làm thuê”; 17,5 % làm “CB/CNV”. Số thành viên trong gia đình 40 hộ dân phỏng vấn có tỷ lệ trung bình cao nhất chiếm 62,5 % ở quy mô từ 2-4 người/hộ, từ 5-7 người/hộ chiếm 35%. Số hộ phỏng vấn ở đường Trần Hoàng Na có tỷ lệ phân loại CTRSH là 70% cao hơn số hộ phỏng vấn ở đường Nguyễn Văn Linh 30%. CTRSH từ số hộ được chọn thu mẫu đường Trần Hoàng Na có tổng khối lượng là 106,14 kg trong 3 ngày có tỷ lệ 55%. Trong khi đó, đường Nguyễn Văn Linh có tổng khối lượng 86,67 kg trong 3 ngày có tỷ lệ 45%. Từ kết quả phỏng vấn 01 cán bộ phụ trách quản lý môi trường tại UBND phường Tân An, tỷ lệ thu gom rác thải đạt 97% trên toàn phường do Công ty Cổ phần đô thị Cần Thơ chịu trách nhiệm, sau đó được vận chuyển đến nhà máy tại Hậu Giang (cũ) để xử lý bằng biện pháp đốt hiện đại, dưới sự quản lý của UBND phường. Để tăng cường công tác quản lý CTRSH phường đã tiến hành việc đầu tư nguồn lực kinh phí, nhân lực, tăng cường thiết bị thu gom bảo hộ lao động, tuyên truyên giáo dục cộng động và tăng cường kiểm tra và giám sát các khu vực có xuất hiện tình trạng vứt rác trái phép. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.publisher | Đại học Cần Thơ | vi_VN |
| dc.subject | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | vi_VN |
| dc.title | Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân An, Thành Phố Cần Thơ | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Khoa Môi trường & Tài nguyên Thiên nhiên | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Restricted Access | 3.28 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.94 |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.