Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/37877
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.authorĐỗ, Văn Bảo-
dc.contributor.authorLê, Thanh Toàn-
dc.contributor.authorTrần, Thị Hồng Ngân-
dc.date.accessioned2020-10-21T08:41:49Z-
dc.date.available2020-10-21T08:41:49Z-
dc.date.issued2020-
dc.identifier.issn1859-4581-
dc.identifier.urihttps://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/37877-
dc.description.abstractKết quả cả 5 chủng đều thể hiện khả năng đối kháng tốt với nấm Fusarium sp., trong đó chủng AGND-1301 có hiệu suất đối kháng tốt nhất qua 7 ngày, đạt 66,14%. Chủng AGND-1301 có đặc điểm đặc trưng là khuẩn lạc có màu xanh nhạt khi phát triển trên môi trường PDA, rìa khuẩn lạc đều và phẳng, phát triển có vòng đồng tâm, sợi nấm tơ, mịn và mọc dày đặc trên môi trường, tốc độ tăng trưởng khuẩn lạc trung bình 5,92 mm/ngày. Chủng AGND-1301 được định danh là T. harzianum.vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.relation.ispartofseriesTạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;Số 389 .- Tr.76-83-
dc.subjectĐối khángvi_VN
dc.subjectFusarium spvi_VN
dc.subjectNấm vùng rễvi_VN
dc.subjectSclerotium rolfsiivi_VN
dc.titlePhân lập và tuyển chọn một số chủng nấm vùng rễ các loại cây rau màu có khả năng đối kháng với nấm Sclerotium rolfsii và fusarium sp.vi_VN
dc.typeArticlevi_VN
Bộ sưu tập: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
_file_
  Giới hạn truy cập
3 MBAdobe PDF
Your IP: 216.73.216.94


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.