Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/47662Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.author | Vũ, Văn Tâm | - |
| dc.contributor.author | Lưu, Vũ Dũng | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Trung Toàn | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Hải Long | - |
| dc.date.accessioned | 2021-03-23T00:51:18Z | - |
| dc.date.available | 2021-03-23T00:51:18Z | - |
| dc.date.issued | 2020 | - |
| dc.identifier.issn | 2354-080X | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/47662 | - |
| dc.description.abstract | Xác định mức độ sa tạng chậu của phụ nữ Hải phòng bằng mô tả POP-Q, các yếu tố liên quan đến sa tạng chậu. 400 phụ nữ đến khám phụ khoa được phân loại sa tạng chậu theo POP-Q. Tính các giá trị tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn. Tỷ lệ sa tạng chậu là 27,75 %, sa độ 01 chiếm 16%. Tỷ lệ sa tạng chậu ở phụ nữ ≥ 50 tuổi là 89,2%. Tỷ lệ sa tạng chậu ở phụ nữ có đẻ đường âm đạo là 41,5% cao hơn nhóm lấy thai (11,1%) với p < 0,001. Tỷ lệ sa tạng chậu ở phụ nữ đã mãn kinh là 91,6% cao hơn so với nhóm chưa mãn kinh (23,4%) với p < 0,001. Tỷ lệ sa tạng chậu ở phụ nữ béo phì là 41,9% cao hơn so với nhóm không béo phì là 23,5% với p < 0,001. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.relation.ispartofseries | Tạp chí Nghiên cứu Y học;Tập 135, Số 11 .- Tr.56-62 | - |
| dc.subject | POP-Q | vi_VN |
| dc.subject | Sa tạng chậu | vi_VN |
| dc.title | Nhận xét tình hình sa tạng chậu ở phụ nữ Hải Phòng năm 2019 | vi_VN |
| dc.type | Article | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Nghiên cứu y học (Journal of Medical Research) | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 1.61 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.197 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.