Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/48626Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.author | Đào, Cao Sơn | - |
| dc.date.accessioned | 2021-03-26T07:04:58Z | - |
| dc.date.available | 2021-03-26T07:04:58Z | - |
| dc.date.issued | 2019 | - |
| dc.identifier.issn | 2354-0796 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/48626 | - |
| dc.description.abstract | Việt Nam là một trong số các quốc gia sản xuất và xuất khẩu cao su thiên nhiên hàng đầu thế giới. Năm 2017, Việt Nam tiếp tục duy trì với sản lượng 1.086.700 tấn trên diện tích 971.600 ha và xuất khẩu 1.395.000 tấn đến hơn 80 thị trường, chiếm khoảng 12% thị phần thế giới, chỉ sau Thái Lan (38%) và Indonesia (27%). | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.relation.ispartofseries | Vietnam Logistics review;Số 135+136 .- Tr.46-47 | - |
| dc.subject | Cao su Việt Nam | vi_VN |
| dc.subject | Thương hiệu | vi_VN |
| dc.title | Phát triển thương hiệu cao su Việt Nam | vi_VN |
| dc.type | Article | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Vietnam Logistics review | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 1.3 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.197 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.