Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/63153Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.author | Nguyễn, Diệu Linh | - |
| dc.date.accessioned | 2021-08-31T07:25:13Z | - |
| dc.date.available | 2021-08-31T07:25:13Z | - |
| dc.date.issued | 2019 | - |
| dc.identifier.issn | 1859-4603 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/63153 | - |
| dc.description.abstract | Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) số 18 - Doanh thu đã bộc lộ nhiều hạn chế trong thực tiễn. Nhằm khắc phục những hạn chế đó, ngày 28-5-2014. Ủy ban Chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASB) đã ban hành IFRS 15 - Doanh thu hợp đồng khách hàng., có hiệu lực chính thức từ ngày 1-1-2018. Việc nghiên cứu kinh nghiệm tại các công ty trên thế giới khi lần đầu tiên áp dụng IFRS 15 sẽ là bài học tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam: trong đó có các doanh nghiệp viễn thông. Bởi trong tương lai gần, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải tuân thủ IFRS. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.relation.ispartofseries | Tạp chí Kế toán & Kiểm toán;Số 08 .- Tr.53-56 | - |
| dc.subject | Doanh nghiệp viễn thông quốc tế | vi_VN |
| dc.subject | IPRS 15 | vi_VN |
| dc.subject | Doanh thu hợp đồng khách hàng | vi_VN |
| dc.title | Kinh nghiệm công bố thông tin về doanh thu của doanh nghiệp viễn thông quốc tế khi áp dụng IFRS 15 | vi_VN |
| dc.type | Article | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Kế toán và Kiểm toán | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 703.84 kB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.210 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.