Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/66692Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.author | Nguyễn, Minh Phong | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Trần Minh Trí | - |
| dc.date.accessioned | 2021-10-21T08:35:11Z | - |
| dc.date.available | 2021-10-21T08:35:11Z | - |
| dc.date.issued | 2019 | - |
| dc.identifier.issn | 0866-7462 | - |
| dc.identifier.uri | https://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/66692 | - |
| dc.description.abstract | Theo Bảng xếp hạng phát triển tài chính do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) công bố ngày 8/10/2019 (dựa trên khoảng 120 tiêu chí, từ mức độ ổn định tới quy mô của các thị trường vốn), với điểm số 3,00/7, Việt Nam được xếp ở vị trí thứ 45 trong xếp hạng chung. So với năm 2018, điểm số của Việt Nam đã giảm 0,03 điểm, nhưng do các nước khác có điếm số giảm mạnh hơn. Việt Nam vẫn lên 4 hạng từ vị trí thứ 49 của năm ngoái. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.relation.ispartofseries | Tạp chí Ngân hàng;Số 23 .- Tr.34-37,42 | - |
| dc.subject | Điểm nhấn trên thị trường Tài chính Việt Nam | vi_VN |
| dc.subject | Năm 2019 | vi_VN |
| dc.title | Điểm nhấn trên thị trường Tài chính Việt Nam năm 2019 | vi_VN |
| dc.type | Article | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Ngân hàng | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| _file_ Giới hạn truy cập | 1.2 MB | Adobe PDF | ||
| Your IP: 216.73.216.13 |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.