Please use this identifier to cite or link to this item: http://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9335
Title: Khảo sát quy trình phân tích Nicarbazin trong thịt gà bằng phương pháp sắc ký lỏng ghép đầu dò khối phổ LC-MS/MS
Authors: ThS. Huỳnh, Anh Duy
Dương, Vịnh Kỳ
Keywords: Hóa dược
Issue Date: 2019
Publisher: Trường Đại học Cần Thơ
Abstract: Nicarbazin là tác nhân đầu tiên có hoạt động phổ rộng chống lại bệnh cầu trùng ở gà, được sử dụng như một tác nhân duy nhất hoặc kết hợp với kháng sinh polyether. Cấu tạo của Nicarbazin là một phức hợp bao gồm 4,4’- dinitrocarbanilide (DNC) và 2-hydroxy-4,6-dimethylpyrimidine (HDP) có công thức phân tử là C13H10N4O5•C6H8N2O. Nicarbazin thực tế không tan trong nước và ethanol, ít tan trong dimethylsulfoxide (DMSO) và dimethylformamide (DMF). Sử dụng sản phẩm có chứa hàm lượng Nicarbazin lâu dài vượt mức cho phép sẽ gây buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt, có thể làm co thắt phế quản gây nên cơn hen suyễn, giảm sức đề kháng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản… và dễ dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh. Vậy nên, đánh giá phương pháp xác định hàm lượng Nicarbazin trong gà là một yếu tố quan trọng để giám sát chất lượng và mức độ an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng. Đề tài luận văn sử dụng phương pháp sắc ký lỏng ghép hai lần khối phổ LC-MS/MS với máy Water Quatro-micro API (mode (-)). Sử dụng quy trình nội bộ Trung tâm VIACIMEX. Nicarbazin được chiết tách bằng acetonitrile. Dịch chiết được cô đặc và làm sạch bằng n-hexane, sau đó được đưa vào máy phân tích LC-MS/MS. Tiến hành xây dựng đường chuẩn có khoảng nồng độ 5, 10, 20, 50, 100 ppb có phương trình hồi quy y = 762.592x – 1556.3 và R2 = 0.9946. Khảo sát mẫu trắng thêm chuẩn có nồng độ 20 ppb thu được RSDr = 5.145%, hiệu suất thu hồi trung bình H = 109.335% nằm trong khoảng cho phép, có thể kết luận độ đúng và độ lặp lại của phương pháp đạt yêu cầu. Độ nhiễu nền của mẫu trắng khá thấp nên phương pháp có thể sử dụng để phân tích mẫu thực. Giới hạn phát hiện của phương pháp là 4.2978 ppb và giới hạn định lượng của phương pháp là 8.776 ppb. Việc phân tích 10 mẫu thử mua ngẫu nhiên tại các siêu thị và chợ trên địa bàn thành phố Cần Thơ cho kết quả 6 mẫu
Description: 59tr
URI: http://dspace.ctu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9335
Appears in Collections:Khoa Khoa học Tự nhiên

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
_file_
  Restricted Access
1.47 MBAdobe PDF
Your IP: 3.236.26.93


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.